~にあって
〜(という特別な事態や場所)において/で/に
Cách dịch
Trong hoàn cảnh... / Trong tình huống... / Chính vì...
Ý nghĩa
- Dùng để nhấn mạnh thời điểm, hoàn cảnh, hoặc tình huống đặc biệt diễn ra hành động.
- Thường dùng trong văn viết, phát biểu trang trọng, hoặc bản tin thời sự.
- Là biểu hiện trang trọng hơn so với 「〜で」 hay 「〜において」.
Cấu trúc
N + にあってVí dụ
A:このふ不けい景き気にあって、わたし私たちがすべきことはなん何だとおも思いますか。
B:ふく副ぎょう業かい解きん禁ともい言われているので、じ自ぶん分でおかね金をかせ稼ぐこう行どう動りょく力がたい大せつ切だとおも思います。
A: Ở vào thời kỳ kinh tế suy thoái này, bạn nghĩ chúng ta nên làm gì?
B: Người ta cũng đang nói về việc cho phép làm nghề tay trái, nên tôi nghĩ năng lực hành động để tự mình kiếm tiền là rất quan trọng.
だい大き企ぎょう業じゃなくてもいいので、ふ不きょう況か下にあっても、せい成ちょう長しつづ続けられるかい会しゃ社にぼく僕はしゅう就しょく職したいとおも思っている。
Không cần phải là doanh nghiệp lớn cũng được, tôi muốn xin việc vào một công ty có thể liên tục tăng trưởng ngay cả trong hoàn cảnh suy thoái kinh tế.
やま山ね根ぶ部ちょう長は、ふ普だん段めちゃくちゃこわ怖いけど、か家てい庭にあってわたし私たちがそう想ぞう像できないほどやさ優しいパパだそうだよ。
Trưởng phòng Yamane ngày thường cực kỳ đáng sợ, nhưng nghe nói khi ở nhà, anh ấy lại là một người bố dịu dàng đến mức chúng ta không thể nào tưởng tượng nổi.
こく国さい際か化しゃ社かい会にあって、たい大せつ切なことはTOEICのべん勉きょう強ではなく、えい英かい会わ話のべん勉きょう強ではないだろうか。どこのかい会しゃ社もTOEICのてん点すう数ばかりをひょう評か価していて、ぎ疑もん問におも思う。
Trong xã hội quốc tế hóa, điều quan trọng chẳng phải là giao tiếp tiếng Anh chứ không phải học TOEIC hay sao? Công ty nào cũng chỉ đánh giá dựa vào điểm TOEIC, tôi thấy thật hoài nghi.