~に至っても
〜という重大な局面・最終的な段階になっても、まだ(状況が変わらない、行動を起こさない)
Cách dịch
Ngay cả khi đến mức... / Cho dù đến giai đoạn... (vẫn không đổi)
Ý nghĩa
- Mẫu câu này diễn tả sự việc, tình trạng đã tiến triển đến một giai đoạn cực đoan, nghiêm trọng hoặc không mong muốn, nhưng kết quả ở vế sau vẫn không thay đổi, hoặc hành động giải quyết vẫn không được thực hiện.
- Thường mang sắc thái bất ngờ, phê phán, hoặc thất vọng từ phía người nói
- Vế sau thường đi với các biểu hiện mang tính phủ định hoặc diễn tả việc không thực hiện hành động đáng lý phải làm.
Cấu trúc
Ví dụ
ここまで事態が悪化するに至っても、彼は自分の非を認めようとしない。
Ngay cả khi sự việc đã tồi tệ đến mức này, anh ta vẫn không chịu thừa nhận lỗi lầm của mình.
会社の倒産が決定するに至っても、経営陣は労働組合との話し合いを拒否し続けた。
Ngay cả khi việc công ty phá sản đã được quyết định, ban lãnh đạo vẫn tiếp tục từ chối đối thoại với công đoàn lao động.
医師から厳しく忠告されるに至っても、彼は酒もタバコもやめなかった。
Cho dù đã đến mức bị bác sĩ nghiêm khắc cảnh báo, anh ấy vẫn không chịu bỏ rượu bia lẫn thuốc lá.
多くの被害者が出るに至っても、その欠陥商品の回収作業は行われなかった。
Ngay cả khi đã có rất nhiều nạn nhân xuất hiện, việc thu hồi sản phẩm lỗi đó vẫn không được tiến hành.