~にしたところで/~としたところで
〜の立場であっても/〜の場合であっても(結局は同じだ、良くない結果になる)
Cách dịch
Ngay cả đối với... / Ngay cả trong trường hợp... (thì kết quả cũng không đổi)
Ý nghĩa
- Diễn tả ý "ngay cả với những người có năng lực rất cao hoặc ở vị thế, lập trường đặc biệt, thì kết quả đối với họ cũng vô vọng hoặc tồi tệ y như người bình thường".
- Thể hiện sự phán đoán mang tính phủ định hoặc cam chịu.
- Trong hội thoại hàng ngày, cấu trúc này thường chuyển sang dạng gọn hơn là 「〜にしたって」, 「〜としたって」.
Cấu trúc
Ví dụ
プロの料理人にしたところで、これほど少ない食材で豪華なディナーを作るのは難しい。
Ngay cả đối với một đầu bếp chuyên nghiệp, việc nấu một bữa tối sang trọng với số lượng nguyên liệu ít ỏi thế này cũng là điều rất khó khăn.
親としたところで、子供の考えていることをすべて理解できるわけではない。
Ngay cả đối với cha mẹ, không phải lúc nào cũng có thể thấu hiểu được toàn bộ những gì con cái mình đang suy nghĩ.
彼に悪気がなかったにしたところで、今回の遅刻で多くの人に迷惑をかけた事実は変わらない。
Cho dù là anh ấy không hề có ý xấu đi chăng nữa nhưng sự thật rằng lần đi muộn này đã gây phiền toái cho rất nhiều người là không thể thay đổi.
今から新しい対策を立てるにしたところで、もう締め切りには間に合わないだろう。
Cho dù bây giờ có đưa ra đối sách mới đi nữa, có lẽ cũng không kịp nữa rồi.