~に即して

N1

"〜とおりに/〜に従って/〜を基準に "
前に来る語が基準となるということを表す。


Cách dịch

Theo đúng... / Phù hợp với.../ Dựa theo...

Ý nghĩa

- Dùng để diễn tả hành động xử lý, giải quyết hoặc suy nghĩ theo đúng với, bám sát vào, hoặc dựa trên một tiêu chuẩn, thực tế hoặc quy định nào đó
- Thường đi kèm với các từ như: 事実、現実、実際、状況、規則

Cấu trúc

N + に即して

N + に則して

Lưu ý

Khi đi với tình huống, kinh nghiệm thì dùng chữ "Tức" (即して); khi đi với pháp luật, quy tắc thì dùng chữ "Tắc" (則して).

Ví dụ

Tôi nghĩ gần đây các phương tiện truyền thông không đưa tin theo đúng sự thật đang ngày một nhiều lên.

Nếu không đưa ra phương án cải tiến phù hợp với thực tế, tình hình tại hiện trường sẽ ngày càng trở nên hỗn loạn hơn thôi.

Chiếu theo đúng quy định của nhà trường, tóc bắt buộc phải để màu đen.

Người lái xe ô tô thì đương nhiên phải lái xe tuân thủ luật giao thông, thế nhưng có nhiều người vẫn không tuân thủ luật như quên dừng lại tạm thời hoặc vi phạm tốc độ.