~のやら~のやら

N1

〜なのか〜なのか、どちらか分からない(困惑、疑念、あきらめ)


Cách dịch

Chẳng biết là... hay là... / Không biết là... hay là...

Ý nghĩa

- Diễn tả tâm trạng bối rối, hoang mang, hoài nghi hoặc ngao ngán, bất lực của người nói khi đứng trước hai khả năng, trạng thái đối lập hoặc liên quan mà không thể xác định rõ ràng đâu mới là sự thật.
- Thường sử dụng bằng cách đặt các cặp từ trái nghĩa hoặc các từ có liên quan sát cạnh nhau.

Cấu trúc

V / Aい(普通形)+ のやら + V / Aい(普通形)+ のやら

A-な/-である + のやら + A-な/-である + のやら

N-な/-である + のやら + N-な/-である + のやら

Lưu ý

Ngoài cấu trúc tương phản "A のやら B のやら", ngữ pháp này còn rất hay đi độc lập với các từ để hỏi (như どこ, いつ, だれ...) dưới dạng 「Từ để hỏi + V(普通形)+ のやら」 để thể hiện sự băn khoăn, không rõ.

Ví dụ

Chẳng biết là nên vui vì thi đỗ, hay nên lo lắng khi nghĩ đến học phí từ nay về sau nữa, tâm trạng thật phức tạp.

Câu chuyện của anh ta chẳng biết là thật hay là dối trá nữa, tôi hoàn toàn không thể đoán nổi.

Chẳng biết là đang khóc hay đang cười, cô ấy cứ làm ra vẻ mặt kỳ lạ rồi nhìn về phía tôi.

Chiếc chìa khóa tôi đánh mất, rốt cuộc là đã biến mất tăm mất tích phương nào rồi không biết.

Suốt ngày cứ chơi bời lêu lổng như thế kia, chẳng biết bài kiểm tra tới có ổn không nữa, với tư cách là cha mẹ tôi lo lắng vô cùng.