~のやら~のやら
〜なのか〜なのか、どちらか分からない(困惑、疑念、あきらめ)
Cách dịch
Chẳng biết là... hay là... / Không biết là... hay là...
Ý nghĩa
- Diễn tả tâm trạng bối rối, hoang mang, hoài nghi hoặc ngao ngán, bất lực của người nói khi đứng trước hai khả năng, trạng thái đối lập hoặc liên quan mà không thể xác định rõ ràng đâu mới là sự thật.
- Thường sử dụng bằng cách đặt các cặp từ trái nghĩa hoặc các từ có liên quan sát cạnh nhau.
Cấu trúc
Lưu ý
Ngoài cấu trúc tương phản "A のやら B のやら", ngữ pháp này còn rất hay đi độc lập với các từ để hỏi (như どこ, いつ, だれ...) dưới dạng 「Từ để hỏi + V(普通形)+ のやら」 để thể hiện sự băn khoăn, không rõ.
Ví dụ
合格して嬉しいのやら、これからの学費を考えて不安なのやら、複雑な心境だ。
Chẳng biết là nên vui vì thi đỗ, hay nên lo lắng khi nghĩ đến học phí từ nay về sau nữa, tâm trạng thật phức tạp.
彼の話は本当なのやら嘘なのやら、さっぱり見当がつかない。
Câu chuyện của anh ta chẳng biết là thật hay là dối trá nữa, tôi hoàn toàn không thể đoán nổi.
泣いているのやら笑っているのやら、彼女は変な顔をしてこちらを見ている。
Chẳng biết là đang khóc hay đang cười, cô ấy cứ làm ra vẻ mặt kỳ lạ rồi nhìn về phía tôi.
私の失くした鍵は、一体どこへ消えてしまったのやら。
Chiếc chìa khóa tôi đánh mất, rốt cuộc là đã biến mất tăm mất tích phương nào rồi không biết.