~た分だけ
前件の行為の程度や時間が、後件にも影響すること述べる表現。
Cách dịch
Tương xứng với phần đã... / Càng... thì càng...
Ý nghĩa
Diễn tả mức độ, thời gian hoặc công sức thực hiện hành động ở vế trước sẽ trực tiếp gây ra ảnh hưởng, mang lại kết quả có tỉ lệ thuận, tương xứng ở vế sau.
Cấu trúc
V-た + 分だけVí dụ
はたら働いたらはたら働いたぶん分だけきゅう給りょう料がもらえるというり理ゆう由で、フリーランスというはたら働きかた方がちゅう注もく目されつつある。
Với lý do là làm bao nhiêu thì sẽ nhận được mức lương tương xứng bấy nhiêu, công việc freelancer đang ngày càng nhận được sự chú ý lớn.
はや早くはじ始めたらはじ始めたぶん分だけ、し仕ごと事がはや早くお終わりますよ。
Nếu bạn bắt tay vào làm sớm bao nhiêu thì phần công việc tương ứng sẽ được hoàn thành nhanh chóng bấy nhiêu.
こと言ば葉ははな話したらはな話したぶん分だけじょう上ず手になるから、もっとたくさんはな話しましょう。
Ngôn ngữ cứ càng nói nhiều thì sẽ càng trở nên thành thạo, nên chúng ta hãy tích cực trò chuyện nhiều hơn nữa nhé.
きん筋トレはしたらしたぶん分だけ、こう効か果がある。
Việc tập luyện cơ bắp cứ hễ chăm chỉ tập luyện bao nhiêu thì hiệu quả gặt hái được sẽ rõ rệt bấy nhiêu.
べん勉きょう強はがん頑ば張ったぶん分だけ、けっ結か果としてあらわれる。
Việc học hành cứ hễ nỗ lực bao nhiêu thì kết quả thu lại sẽ được hiển hiện rõ ràng bấy nhiêu.
やす休んだらやす休んだぶん分だけ、し仕ごと事がおく遅れてしまいます。
Hễ bạn nghỉ ngơi bê trễ bao nhiêu thì tiến độ công việc sẽ bị chậm trễ bấy nhiêu thôi.