たら~たで
〜の場合は、当然・・・すべきだ/〜の場合は、必ず・・・という結果になる
Cách dịch
Nếu... thì cũng... (theo cách đó)
Ý nghĩa
"Trong trường hợp... thì đương nhiên nên... / Trong trường hợp... thì chắc chắn sẽ dẫn đến kết quả...".
- Thường lặp lại cùng một từ để diễn tả rằng dù ở trạng thái nào (dù tốt hay xấu, có hay không) thì cũng sẽ có vấn đề hoặc cách giải quyết tương ứng với trạng thái đó.
Cấu trúc
V-た + ら + V-た + で
Aい-かった + ら + Aい かった + で
Aなら + Aな + で
Nなら + N + でVí dụ
し試けん験にお落ちたらお落ちたで、またらい来ねん年う受けるだけだ。
Nếu thi trượt thì trượt thôi, năm sau lại thi tiếp là được chứ gì.
しっ失ぱい敗したらしたで、もういち一ど度チャレンジすればいい。
Nếu thất bại thì cũng chẳng sao, cứ thử thách lại một lần nữa là được.
がっ学こう校にい行くのはめん面どう倒だが、い行ったらい行ったでたの楽しい。
Đi học thì đúng là phiền phức thật, nhưng nếu đã đi rồi thì lại thấy vui.
とき時どき々、むす息こ子にあ会いたいが、あ会ったらあ会ったでうるさい。
Thỉnh thoảng tôi rất muốn gặp con trai, nhưng hễ gặp rồi thì nó lại nói năng phiền phức phát bực.
もちろん、やす安くか買えるほうがいいが、やす安かったらやす安かったですこ少しふ不あん安になる。
Tất nhiên là mua được giá rẻ thì tốt hơn rồi, nhưng rẻ quá thì lại thấy có chút bất an.
こい恋びと人がほ欲しいが、いたらいたでじ自ゆう由なじ時かん間もなくなるしなあ・・・。
Tôi rất muốn có người yêu, nhưng nếu có rồi thì lại chẳng còn thời gian tự do nữa nhỉ...
し仕ごと事、ひま暇そうでいいねなんてい言われますが、ひま暇ならひま暇でねむ眠くなるし、つまらないし、ストレスもたまりますよ。
Mọi người cứ bảo công việc trông nhàn nhã thích thế, nhưng nhàn quá thì lại buồn ngủ, nhàm chán và tích tụ cả đống áp lực đấy chứ.
はん反たい対ならはん反たい対で、きちんとそのり理ゆう由をの述べてください。
Nếu phản đối thì cứ phản đối, nhưng xin hãy nêu rõ ràng lý do của mình ra.