~たら~ところだ
もし〜していたら、〜という状況だ(実際にはそうならずに済んだことを振り返る)
Cách dịch
Nếu... thì có lẽ đã / sẽ... (dẫn đến kết quả như thế này)
Ý nghĩa
- Cấu trúc này dùng để lật ngược lại một sự việc đã xảy ra trong quá khứ hoặc một sự thật ở hiện tại: Giả sử nếu điều kiện thay đổi, thì một kết quả khác có lẽ đã/ sẽ xảy ra.
- Vế kết quả trước ところだ thường được chia ở thể quá khứ.
Cấu trúc
~たら/~ば/~なら+ 【普通形】 + ところだVí dụ
もしあのとき時、あなたがこえ声をかけてくれなかったら、わたし私はいま今でもずっとなや悩んでいたところだ。
Nếu lúc đó bạn không chủ động bắt chuyện/hỏi thăm, thì có lẽ đến tận bây giờ tôi vẫn đang phải phiền muộn một mình rồi.
はや早めにネットでよ予やく約しておいてよかった。もしとう当じつ日けん券をか買おうとしていたら、ね値だん段がずいぶんたか高かったところだ。
May mà đã đặt trước qua mạng từ sớm. Nếu định để đến tận ngày hôm đó mới mua vé, thì có lẽ giá vé đã đắt hơn rất nhiều rồi.
し締めき切りがこん今しゅう週なら、らい来しゅう週にりょ旅こう行をけい計かく画していたわたし私はほん本とう当にたい大へん変だったところだ。
Nếu hạn chót mà vào tuần này, thì người đã lên kế hoạch đi du lịch vào tuần sau như tôi có lẽ đã gặp rắc rối lớn rồi.
あとすう数センチずれていたら、くるま車はたい大は破でいのち命にかわ関わるだい大じ事こ故だったところだ。
Nếu lệch đi vài centimet nữa thôi, thì chiếc xe đã bị nát vụn và có lẽ đã là một vụ tai nạn nghiêm trọng liên quan đến tính mạng rồi.
もしこん今かい回のプロジェクトがしっ失ぱい敗していたら、わ我がしゃ社にとってち致めい命てき的なそん損しつ失になるところだ。
Nếu dự án lần này thất bại thì có lẽ sẽ trở thành một tổn thất chí mạng đối với công ty chúng ta.