~たるもの/~たる
〜の立場にあるのだから、(当然)・・・だ。
Cách dịch
Đã là... thì phải / Trên cương vị...
Ý nghĩa
"Vì đứng ở lập trường, vị thế là... nên (đương nhiên) phải làm tròn trách nhiệm".
- Vế sau luôn đi kèm với các biểu hiện mang tính nghĩa vụ, trách nhiệm hoặc nguyên tắc ứng xử như 「〜なければならない」,「〜べきだ」...
Cấu trúc
N + たるもの/たる + NVí dụ
に日ほん本じん人たるもの、おもてなしのこころ心をわす忘れてはならない。
Đã là người Nhật thì không được phép quên đi tinh thần hiếu khách (omotenashi).
けん剣し士たるもの、てき敵にせ背なか中をみ見せてはならない。
Đã là một kiếm sĩ thì tuyệt đối không được để lộ tấm lưng trước kẻ địch.
い医しゃ者たるもの、かん患じゃ者のいのち命をゆう優せん先にかんが考えるべきだ。
Đã là một bác sĩ thì nên ưu tiên đặt mạng sống của bệnh nhân lên hàng đầu.
せい政じ治か家たるもの、はつ発げん言にはしん慎ちょう重にならなければならない。
Đã là một chính trị gia thì phải hết sức thận trọng trong từng phát ngôn của mình.
きょう教し師たるもの、がく学せい生のみ見ほん本となるようなこう行どう動すべきだ。
Đã là một giáo viên thì nên có những hành động làm gương cho học sinh noi theo.