~たところで
"いくら〜しても"
前件に来ることをいくら〜しても、期待する結果が得られないことを表す。
Cách dịch
Dù có... đi chăng nữa (cũng vô ích)
Ý nghĩa
- Biểu thị việc dù có thực hiện hành động ở vế trước bao nhiêu đi chăng nữa thì vẫn không thể thu được kết quả như kỳ vọng.
- Cuối câu luôn đi kèm với dạng phủ định.
- Không sử dụng cùng với các biểu hiện có ý chí như như 「〜てください」 hay 「〜ましょう」....
Cấu trúc
Ví dụ
テストまであと10分だし、今さら本やノートを見たところで何も変わらないよ。
Chỉ còn 10 phút nữa là đến giờ kiểm tra rồi, bây giờ có lật sách hay vở ra xem đi chăng nữa cũng chẳng thay đổi được gì đâu.
もう絶対に間に合わないし、慌てたところでどうにもならないよ。
Đã hoàn toàn không kịp nữa rồi, có cuống cuồng lên đi chăng nữa cũng chẳng giải quyết được gì cả.
1日に100個売れたところで、利益は500円程度だし、この商品の製造は中止せざるを得ないかなあ。
Một ngày dù có bán được 100 cái đi chăng nữa lợi nhuận cũng chỉ tầm 500 yên, có lẽ chúng ta buộc phải ngừng sản xuất sản phẩm này thôi.
これ以上議論したところで、まだ答えが出るテーマではないので、時間の無駄だよ。
Dù có thảo luận thêm đi chăng nữa, đây cũng không phải là chủ đề có thể đưa ra câu trả lời ngay được, chỉ tổ tốn thời gian thôi.
Mẫu ngữ pháp liên quan
Hễ thấy... là liền / Khi nhận định rằng... là lập tức (thay đổi thái độ)
Nếu phải... thì thà... còn hơn
Nếu là... thì không nói làm gì / Nếu là... thì còn đỡ, đằng này...
Không có hồi kết / Không có giới hạn / Vô cùng tận
Dù có... thì cũng chẳng giải quyết được gì / Chẳng ích gì / Vô phương cứu chữa