~ても知らない
〜しても、私は責任を持たない/後でどうなっても助けない(突き放し、警告)
Cách dịch
Ráng chịu / Tôi không chịu trách nhiệm đâu / Có mệnh hệ gì tôi không biết đâu nhé
Ý nghĩa
- Thể hiện thái độ mặc kệ, bỏ mặc hoặc đưa ra lời cảnh báo đanh thép khi đối phương phớt lờ lời khuyên, lời cảnh báo của mình để tự ý hành động.
- Được dùng trong văn nói giữa những người có mối quan hệ thân thiết, ở cuối câu thường hay đi kèm với các vĩ từ như 「〜からね」 (đấy nhé), 「〜ぞ」 (đấy cơ).
Cấu trúc
Ví dụ
そんなに夜遅くまでゲームばかりして、明日遅刻して怒られても知らないよ。
Cứ chơi game vô tội vạ đến tận đêm muộn thế kia, ngày mai mà đi muộn rồi bị mắng thì ráng mà chịu đấy nhé.
上司の忠告を聞かずにそんな勝手なことをして、後で大失敗しても知らないからね。
Không thèm nghe lời khuyên của sếp mà cứ tự ý làm càn như thế, sau này có thất bại ê chề thì tôi không biết đâu đấy nhé.
これ以上お酒を飲んだら絶対に明日響くよ。どうなっても知らないから。
Uống rượu thêm nữa là chắc chắn ngày mai sẽ quay cuồng đấy. Lúc đó có ra nông nỗi nào thì tôi không biết đâu đấy.
危ないからそこに入ってはいけないと言ったのに、勝手に入って怪我をしても知らないぞ。
Đã bảo là nguy hiểm đừng có vào đó rồi, thế mà vẫn tự ý đâm đầu vào, nhỡ có bị thương thì tự chịu trách nhiệm đấy nhé.