~とあれば
"〜なら "
前件なら、後件の内容が起こるのはやむを得ない、仕方がないと言いたい時に使う。
Cách dịch
Nếu là vì... / Nếu đúng là...
Ý nghĩa
- Dùng khi người nói muốn nhấn mạnh quyết tâm: Nếu tình huống hoặc điều kiện đặc biệt ở vế trước xảy ra, họ sẵn sàng thực hiện một hành động (thường là những việc khó khăn hoặc không bình thường) ở vế sau.
- Vế sau thường là nguyện vọng, ý chí quyết tâm, yêu cầu, hoặc đánh giá của người nói về việc sẽ xử lý tình huống đó.
Cấu trúc
V(普通形)+ とあれば
Aい + とあれば
Aな + とあれば
N + とあればVí dụ
い生きるためとあれば、つみ罪をおか犯してもよ良いものでしょうか。
Nếu là vì để sinh tồn, liệu việc phạm tội có thể được chấp nhận hay không?
わたし私はあい愛するつま妻やむすこ息子のためとあれば、なん何でもする。
Nếu là vì người vợ và đứa con trai yêu quý, tôi sẵn sàng làm bất cứ điều gì.
いのち命がたす助かるとあれば、いくらでもはら払います。
Nếu là để giữ được mạng sống, bao nhiêu tiền tôi cũng sẵn lòng chi trả.
かね金のためとあれば、かれ彼はとも友だち達さえもうら裏ぎ切る。
Nếu là vì tiền tài, anh ta thậm chí sẵn sàng phản bội cả bạn bè.
しん親ゆう友のた頼みとあれば、し仕かた方がない。て手つだ伝ってあげるよ。
Nếu đã là lời nhờ vả của bạn thân thì chẳng còn cách nào khác. Tôi sẽ giúp một tay vậy.
そんなにやす安いとあれば、か買わないて手はない。
Nếu đã rẻ như vậy rồi thì không có lý do gì là không mua cả.