~とあって
〜という特別な状況なので、当然そうなる(〜だから、やはり)
Cách dịch
Chính vì tình huống đặc biệt là... nên đương nhiên... / Vì... nên quả nhiên là...
Ý nghĩa
- Vế trước đưa ra một hoàn cảnh, sự kiện đặc biệt khác với thông thường, vế sau diễn tả kết quả hoặc trạng thái đương nhiên xảy ra từ hoàn cảnh đó.
- Thường dùng trong báo chí, tin tức, văn nghị luận khi giải thích, tường thuật một tình huống khách quan.
- Vế sau không đi kèm với các biểu hiện thể hiện nguyện vọng, ý chí, hoặc lời kêu gọi, yêu cầu từ người nói (như 〜てください, 〜よう...).
Cấu trúc
Ví dụ
有名アーティストのコンサートとあって、会場の周りは朝から大勢のファンで埋め尽くされている。
Chính vì là buổi hòa nhạc của nghệ sĩ nổi tiếng nên xung quanh hội trường đã được lấp đầy bởi một lượng lớn người hâm mộ từ sáng sớm.
久しぶりの快晴の週末とあって、どこの行楽地も家族連れで大賑わいだ。
Chính vì là một cuối tuần đầy nắng sau chuỗi ngày dài nên bất kỳ địa điểm vui chơi nào cũng vô cùng nhộn nhịp các gia đình đến nghỉ dưỡng.
最高級の和牛が格安で食べられるとあって、開店前から長い行列ができていた。
Vì có thể thưởng thức thịt bò Wagyu thượng hạng với giá cực rẻ nên một hàng dài người đã xếp hàng đông đúc từ trước khi quán mở cửa.
年に一度のビッグセールとあって、店内は身動きが取れないほど混雑している。
Chính vì là chương trình đại hạ giá mỗi năm chỉ có một lần nên bên trong cửa hàng đông đúc đến mức không thể nhúc nhích nổi.