~とばかりに
いかにも〜という態度・様子で(実際には言葉に出さないが、そのような気持ちが態度にありありと表れている)
Cách dịch
Cứ như thể muốn nói rằng... / Như thể là... (thể hiện qua thái độ, hành động)
Ý nghĩa
- Diễn tả việc một người không nói thành lời, nhưng thái độ, cử chỉ hoặc hành động thực tế của họ lại biểu lộ rõ mồn một ý nghĩ hay tâm trạng đó.
- Người nói quan sát dáng vẻ của đối phương (ngôi thứ 3) rồi suy đoán, tuyệt đối không dùng cho hành động của chính bản thân người nói.
- Vế sau thường đi kèm với các động từ chỉ thái độ, hành động trực quan có thể nhìn thấy bằng mắt (như lườm, quay lưng đi, đóng sầm cửa, quay mặt đi...).
Cấu trúc
発話文(普通形/命令形/意向形...) + とばかりにVí dụ
かれ彼は「ま待っていました」とばかりに、さ差しだ出されただい大こう好ぶつ物のケーキにと飛びついた。
Anh ấy lao ngay vào chiếc bánh kem khoái khẩu vừa được đưa ra, cứ như thể muốn nói "tôi chờ lâu lắm rồi đấy".
かの彼じょ女は「これい以じょう上はな話しかけるな」とばかりに、イヤホンをみみ耳につけてそっぽをむ向いた。
Cô ấy đeo tai nghe vào rồi quay mặt đi chỗ khác, như thể muốn nói rằng "đừng có bắt chuyện với tôi thêm nữa".
か飼いいぬ犬は「はや早くさん散ぽ歩にい行こう」とばかりに、しっぽをはげ激しくふ振りながらげん玄かん関でま待っている。
Chú chó cưng vừa vẫy đuôi kịch liệt vừa đợi ở cửa ra vào, như muốn giục "mau đi dạo thôi nào".
じょう上し司は「もうはなし話はお終わりだ」とばかりに、こちらのかお顔もみ見ずにパソコンにむ向かってしょ書るい類をう打ちはじ始めた。
Sếp nhìn vào máy tính và bắt đầu gõ văn bản mà chẳng thèm nhìn mặt tôi lấy một cái, cứ như thể muốn nói "chuyện đến đây là kết thúc rồi".