~といえども

N1

たとえ〜であっても/いくら〜でも


Cách dịch

Dù là... đi chăng nữa / Cho dù có...

Ý nghĩa

- Dùng để nêu lên một đối tượng/sự việc mà ai cũng nghĩ là đương nhiên, ngoại lệ hoặc có ưu thế. Tuy nhiên, thực tế vế sau vẫn xảy ra điều trái ngược
- Là biểu hiện trang trọng, cứng nhắc.

Cấu trúc

【普通形】 + といえども
※Aな、N:() 

Ví dụ

Dù là vì để sinh tồn đi chăng nữa, việc trộm cắp đồ của người khác là không tốt.

Dù có rẻ đến mấy đi chăng nữa, nếu là hàng giả thì tôi cũng không muốn có.

Dù là vị thành niên đi chăng nữa, nếu đã phạm tội thì phải đền tội.

Ngay cả một nghệ sĩ guitar chuyên nghiệp đi chăng nữa cũng hoàn toàn có thể mắc lỗi.

Dù chỉ là 10 yên đi chăng nữa cũng không được hoang phí.

Cho dù là giám đốc công ty đi chăng nữa cũng không thể dễ dàng sa thải nhân viên được.

Dù đã bỏ học đại học giữa chừng, hiện tại anh ấy vẫn đang làm việc rất xuất sắc với cương vị giám đốc của một doanh nghiệp lớn.

Cho dù nói là đã thành lập công ty đi chăng nữa, nhưng hiện tại vẫn chỉ có vỏn vẹn 2 nhân viên nên chưa biết có được coi là công ty hay không...

Cho dù là người nước ngoài đi chăng nữa, một khi đã sinh sống ở Nhật thì phải tuân thủ pháp luật Nhật Bản.