~というか~というか
〜と言うべきか、それとも〜と言うべきか(ぴったりの表現を迷いながら、2つの言葉を並べて言う)
Cách dịch
Nên nói là... hay nên nói là... / Vừa có vẻ... lại vừa có vẻ...
Ý nghĩa
- Dùng khi người nói đang phân vân, do dự chưa tìm được một từ ngữ nào chuẩn xác nhất để lột tả một trạng thái hay thái độ của đối tượng, nên đã liệt kê song song hai biểu hiện (vừa có nét của A, lại vừa có nét của B).
- Dùng nhiều trong hội thoại hàng ngày.
Cấu trúc
【普通形】 + というか + 【普通形】 + というか
※Aな、N:だVí dụ
かれ彼のたい態ど度は、じ自しん信があるというかずう図ずう々しいというか、とにかくあっ圧とう倒される。
Thái độ của anh ta, nên nói là tự tin hay là mặt dày đây, nói chung là khiến người khác bị áp đảo.
こん今かい回のプロジェクトのしっ失ぱい敗は、うん運がわる悪かったというかじゅん準び備ぶ不そく足というか、りょう両ほう方にげん原いん因がある。
Thất bại của dự án lần này, nên nói là do đen đủi hay là do chuẩn bị thiếu sót đây, tóm lại nguyên nhân nằm ở cả hai.
かの彼じょ女のあたら新しいへ部や屋は、にぎ賑やかというかち散らかっているというか、とにかくもの物がおお多い。
Căn phòng mới của cô ấy, nên nói là náo nhiệt hay là bừa bộn đây, nói chung là quá trời đồ đạc.
あのひと人のはな話しかた方は、てい丁ねい寧というかまわ回りくどいというか、すこ少しり理かい解しづらい。
Cách nói chuyện của người đó, nên nói là lịch sự hay là vòng vo đây, nói chung là hơi khó hiểu một chút.