~といわず~といわず
〜も〜も区別なく全部/AだけでなくBも、すべて(例外なく全部である様子)
Cách dịch
Bất kể là... hay... / Từ... cho đến... đều không có sự phân biệt
Ý nghĩa
- Thường dùng để nhấn mạnh một trạng thái bao trùm lên toàn bộ các phương diện, đối tượng được liệt kê mà không có ngoại lệ.
- Thường đi cùng các cặp từ đối lập hoặc có tính liên kết cao như "ngày hay đêm" (昼といわず夜といわず), "tay hay chân" (手といわず足といわず).
- Vế sau thường đi với bối cảnh mang tính tiêu cực, hoặc cái gì đó có số lượng rất lớn (hoặc đang làm loạn lên), hàm chứa sự ngạc nhiên hoặc ngao ngán của người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
彼は昼といわず夜といわず、暇さえあればスマートフォンのゲームばかりしている。
Anh ấy bất kể là ngày hay đêm, cứ hễ có thời gian rảnh là chỉ toàn chơi game trên điện thoại thôi.
泥遊びをした子どもたちは、顔といわず服といわず、全身泥だらけになって帰ってきた。
Lũ trẻ nghịch bùn đất xong lúc về đến nhà người ngợm lem luốc toàn bùn, từ mặt mũi cho đến quần áo đều dính đầy bùn đất.
平日といわず週末といわず、その人気の観光地は常に世界中からの観光客で溢れかえっている。
Bất kể là ngày thường hay cuối tuần, địa điểm du lịch nổi tiếng đó luôn ngập tràn khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới.