~ともなると/~ともなれば
〜という状況や立場になると・・・
Cách dịch
Một khi đã thành... / Hễ mà đến mức...
Ý nghĩa
"Một khi rơi vào tình huống hoặc lập trường đó thì...".
- Diễn tả việc khi đạt đến một giai đoạn, vị thế hoặc thời điểm cụ thể nào đó, thì tình hình hoặc nhận thức sẽ thay đổi tương xứng.
- Vế sau không đi với từ thể hiện ý chí hay nguyện vọng cá nhân.
Cấu trúc
V-る + ともなると/ともなれば
N + とともなると/ともなればVí dụ
かい海がい外い移じゅう住ともなると、ほ保けん険のことや、し仕ごと事のことなどいろ色いろ々とかんが考えなければならない。
Một khi đã định cư nước ngoài thì phải suy nghĩ rất nhiều thứ như chuyện bảo hiểm, công việc.
こく国さい際けっ結こん婚ともなると、りょう両しん親へなっ納とく得のいくせつ説めい明がひつ必よう要になることもおお多い。
Một khi kết hôn với người nước ngoài thì việc phải giải thích cho bố mẹ thấu hiểu là điều rất thường thấy.
けっ結こん婚するとなると、いま今までのようなじ自ゆう由なじ時かん間がなくなることをかく覚ご悟せねばならない。
Một khi đã kết hôn thì phải chuẩn bị tâm lý rằng thời gian tự do như trước đây sẽ không còn nữa.
20だい代こう後はん半ともなれば、てん転しょく職すべきかこのままつづ続けるべきかなや悩む。
Bước sang tuổi 25, người ta thường trăn trở không biết nên chuyển việc hay tiếp tục làm công việc này.
れん連きゅう休ともなると、き帰せい省ラッシュでじゅう渋たい滞がすごい。
Hễ cứ vào đợt nghỉ dài ngày là tình trạng tắc đường do mọi người đổ xô về quê lại cực kỳ khủng khiếp.
10がつ月ともなると、だいぶすず涼しくなるね。
Sang tháng 10 là thời tiết trở nên mát mẻ hơn hẳn nhỉ.
けっ結こん婚しき式ともなると、ちゃんとしたかっ格こう好でい行かないと。
Một khi đi dự đám cưới thì phải ăn mặc chỉnh tề hẳn hoi chứ.
4がつ月ともなると、ま真ふゆ冬のさむ寒さもなくなりす過ごしやすくなる。
Sang tháng 4, cái lạnh cắt da cắt thịt giữa mùa đông cũng biến mất, thời tiết dễ chịu hơn nhiều.
おっと夫はいつもはや早お起きだが、きゅう休じつ日ともなると、ひる昼ごろまでね寝ている。
Chồng tôi ngày thường luôn dậy sớm, thế nhưng hễ cứ đến ngày nghỉ là lão lại ngủ nướng đến tận trưa.
こ子ども供をし私りつ立のがっ学こう校にい行かせるとなると、そう相とう当のしゅっ出ぴ費をかく覚ご悟しておくひつ必よう要がある。
Một khi đã cho con học trường tư thục thì cần phải chuẩn bị sẵn tâm lý cho một khoản chi phí cực kỳ tốn kém.
しゃ社かい会じん人ともなれば、がく学せい生のころ頃のようにあさ朝ね寝ぼう坊はしてられない。
Một khi đã trở thành người của xã hội (đi làm) thì không thể ngủ nướng vào buổi sáng như thời học sinh được nữa.