~とて
〜であっても/〜としても(〜だからといって例外ではない、結果は同じだ)
Cách dịch
Dẫu có là... / Ngay cả... thì cũng không ngoại lệ
Ý nghĩa
- Mang ý nghĩa tương tự như 「〜でも」, 「〜であっても」 nhưng là cách diễn đạt rất cổ kính và trang trọng.
- Chủ yếu dùng trong văn viết, tiểu thuyết hoặc các bối cảnh cực kỳ chính thức.
- Thường dùng dưới các dạng như 「私とて」 (Dẫu là tôi đi chăng nữa), 「いくら〜とて」 (Dù có... thế nào đi chăng nữa) để nhấn mạnh điều kiện nghịch tiếp.
Cấu trúc
N + とて
V/A(普通形)+ とて
※Aな:だVí dụ
どんなにした親しいゆう友じん人かん関けい係とて、まも守るべきさい最てい低げん限のれい礼ぎ儀やマナーはある。
Dù có là mối quan hệ bạn bè thân thiết đến mức nào đi chăng nữa thì vẫn có những lễ nghĩa và phép lịch sự tối thiểu phải tuân thủ.
か科がく学ぎ技じゅつ術がどれほどしん進ぽ歩したとて、し自ぜん然のもう猛い威をかん完ぜん全にコントロールすることはできない。
Cho dù khoa học kỹ thuật có tiến bộ đến đâu đi chăng nữa thì cũng không thể kiểm soát hoàn toàn được sự giận dữ của tự nhiên.
まだおさな幼いこ子ども供とて、おとな大人のうそ嘘やしゅう周い囲のふ不おん穏なくう空き気はびん敏かん感かん感じと取るものだ。
Ngay cả một đứa trẻ còn thơ dại thì cũng sẽ cảm nhận một cách nhạy cảm những lời nói dối của người lớn hay bầu không khí bất ổn xung quanh.
わたし私とてひと人のこ子ですから、あんなにひどいぶ侮じょく辱をう受ければいか怒りをかん感じます。
Dẫu sao tôi cũng là con người, nếu bị lăng mạ sỉ nhục nặng nề đến thế thì đương nhiên sẽ cảm thấy tức giận.