~とはいえ
〜といっても/〜であるが、しかし
Cách dịch
Tuy nói là... nhưng... / Mặc dù...nhưng...
Ý nghĩa
Dùng khi công nhận sự thật ở vế trước, nhưng vế sau lại đưa ra một thực tế có phần khác biệt hoặc ý kiến trái ngược với những gì thông thường sẽ suy diễn từ vế trước.
Cấu trúc
【普通形】+ とはいえVí dụ
ここはもよ最りえき駅とはいえ、じ自たく宅からじ自てん転しゃ車でも20ぷん分はかかる。
Nơi đây tuy nói là nhà ga gần nhất, nhưng từ nhà đi bằng xe đạp cũng mất ít nhất 20 phút.
した親しいかん関けい係だとはいえ、さい最てい低げん限のれい礼ぎ儀をわす忘れてはいけない。
Dù nói là mối quan hệ thân thiết đi chăng nữa thì cũng không được quên đi lễ nghĩa tối thiểu.
かれ彼はまだみ未せい成ねん年だとはいえ、じ自ぶん分のおか犯したこう行い為にしっかりとせき責にん任をも持つべきだ。
Cậu ấy tuy vẫn còn là vị thành niên, nhưng vẫn nên có trách nhiệm rõ ràng với hành vi do mình gây ra.
わたし私はに日ほん本じん人だとはいえ、アメリカでそだ育ったので、かん漢じ字があまりよ読めません。
Tôi dù nói là người Nhật thật đấy, nhưng vì lớn lên ở Mỹ nên không đọc được nhiều chữ Hán.
だん男じょ女びょう平どう等とはいえ、かい会しゃ社でち地い位がたか高いひと人はたいていだん男せい性だ。
Dù nói là nam nữ bình đẳng, nhưng những người có địa vị cao trong công ty phần lớn vẫn là nam giới.
わ分かっているとはいえ、やっぱりわか別れはつら辛いものだ。
Dù biết rõ là như thế, nhưng quả nhiên chia ly vẫn là một điều đau đớn.
き気ぶん分がわる悪かったとはいえ、おく遅れるのであればしゅっ出しゃ社まえ前にかい会しゃ社にれん連らく絡すべきである。
Dù nói là trong người không khỏe đi chăng nữa, nếu đi muộn thì vẫn nên liên lạc với công ty trước giờ vào làm.
もうか過こ去のこととはいえ、そうかん簡たん単にはゆる許すことはできない。
Dù nói là chuyện đã qua rồi, nhưng không thể tha thứ một cách dễ dàng như thế được.
がん癌のしゅ手じゅつ術にせい成こう功したとはいえ、ほか他のば場しょ所にてん転い移しているかもしれないし、まだまだあん安しん心できない。
Tuy nói là phẫu thuật ung thư đã thành công, nhưng biết đâu nó lại di căn sang chỗ khác nên vẫn chưa thể hoàn toàn yên tâm được.