~はおろか
〜は当然として
Cách dịch
...đã đành, ngay cả... cũng (không...)
Ý nghĩa
- Thường dùng dưới dạng 「AはおろかBも/さえ/すら...ない」 để nhấn mạnh rằng một việc cơ bản, đơn giản như B còn không làm được, thì việc hiển nhiên, vĩ mô hơn như A là điều hoàn toàn bất khả thi.
- Vế sau luôn đi với một sự việc mang tính tiêu cực (thường là thể phủ định).
- Văn phong trang trọng, cứng nhắc.
Cấu trúc
Lưu ý
Rất hay đi kèm các từ nhấn mạnh như 「さえ」, 「までも」, 「すら」
Ví dụ
ジェームズさんは1年日本語を勉強したのに、漢字はおろか、ひらがなさえ書くことができない。
James dù đã học tiếng Nhật 1 năm rồi nhưng chữ Hán đã đành, ngay cả chữ Hiragana cũng không thể viết nổi.
彼は今のままでは進学はおろか、卒業さえもできない。
Cậu ấy nếu cứ tiếp tục thế này thì việc học lên cao đã đành, đến cả tốt nghiệp cũng chẳng thể làm nổi.
この会社には複合機はおろか、パソコンさえない。
Ở công ty này thì máy in đa năng đã đành, ngay đến cả máy tính cá nhân cũng không có.
私の家の周辺にはデパートはおろか、コンビニもない。
Khu vực xung quanh nhà tôi thì trung tâm thương mại đã đành, ngay cả một cửa hàng tiện lợi cũng chẳng có.