~はおろか
〜は当然として
Cách dịch
...đã đành, ngay cả... cũng (không...)
Ý nghĩa
- Thường dùng dưới dạng 「AはおろかBも/さえ/すら...ない」 để nhấn mạnh rằng một việc cơ bản, đơn giản như B còn không làm được, thì việc hiển nhiên, vĩ mô hơn như A là điều hoàn toàn bất khả thi.
- Vế sau luôn đi với một sự việc mang tính tiêu cực (thường là thể phủ định).
- Văn phong trang trọng, cứng nhắc.
Cấu trúc
V-る + のはおろか
N + はおろかLưu ý
Rất hay đi kèm các từ nhấn mạnh như 「さえ」, 「までも」, 「すら」
Ví dụ
ジェームズさんは1ねん年に日ほん本ご語をべん勉きょう強したのに、かん漢じ字はおろか、ひらがなさえか書くことができない。
James dù đã học tiếng Nhật 1 năm rồi nhưng chữ Hán đã đành, ngay cả chữ Hiragana cũng không thể viết nổi.
かれ彼はいま今のままではしん進がく学はおろか、そつ卒ぎょう業さえもできない。
Cậu ấy nếu cứ tiếp tục thế này thì việc học lên cao đã đành, đến cả tốt nghiệp cũng chẳng thể làm nổi.
このかい会しゃ社にはふく複ごう合き機はおろか、パソコンさえない。
Ở công ty này thì máy in đa năng đã đành, ngay đến cả máy tính cá nhân cũng không có.
わたし私のいえ家のしゅう周へん辺にはデパートはおろか、コンビニもない。
Khu vực xung quanh nhà tôi thì trung tâm thương mại đã đành, ngay cả một cửa hàng tiện lợi cũng chẳng có.
20ねん年い生きてきたが、かい海がい外はおろか、じ自ぶん分のす住むけん県からで出たことすらない。
Sống trên đời suốt 20 năm rồi nhưng đi nước ngoài đã đành, ngay cả việc bước chân ra khỏi cái tỉnh mình đang sống tôi còn chưa từng làm.
あし足をけ怪が我してしまい、はし走ることはおろか、ある歩くことさえむずか難しい。
Tôi bị chấn thương ở chân nên việc chạy đã đành, đến cả việc đi bộ thôi cũng thấy khó khăn vô cùng.
じ事こ故でき記おく憶をうしな失ったかの彼じょ女は、じゅう住しょ所はおろか、な名まえ前すらおぼ覚えていなかった。
Cô ấy bị mất trí nhớ sau tai nạn, địa chỉ nhà đã đành, ngay đến cả tên mình là gì cô ấy cũng không nhớ nổi.
わたし私のくに国ではせい正しゃ社いん員のし仕ごと事はおろか、アルバイトもさが探すのがむずか難しい。
Ở đất nước tôi thì tìm công việc nhân viên chính thức đã đành, ngay cả tìm một công việc làm thêm thôi cũng đã rất khó khăn rồi.