~わ〜わで

N1

"〜し、〜し"
「良くないこと、悪いことが一度に起こって困った」という意味。話し手の不快な気持ち、嫌な気持ちを強調して言う時に使う。


Cách dịch

Nào là... nào là... (nên khốn đốn)

Ý nghĩa

Dùng để liệt kê nhiều sự việc không may, xui xẻo hoặc tiêu cực xảy ra cùng một lúc, nhằm nhấn mạnh tâm trạng bực bội, khó chịu hoặc mệt mỏi cực độ của người nói trước hoàn cảnh rối ren đó.

Cấu trúc

V/A(普通形)+わ+V/A(普通形)+わで

Ví dụ

Ngày hôm qua nào hỏng điện thoại, nào là đánh rơi ví, đúng là một ngày tồi tệ kinh khủng.

Tuần này nào là có bài kiểm tra, nào là có hạn nộp báo cáo, chắc chắn sẽ là một tuần bận rộn ngập đầu đây.

Công ty này nào là lương thấp, nào là tăng ca suốt ngày, thật là tồi tệ nhất trên đời.

Nhà hàng này đồ ăn thì dở tệ, giá cả thì đắt cắt cổ, tôi sẽ không bao giờ quay lại lần thứ hai.

Dạo gần đây đen đủi thế không biết, nào là bị bạn gái đá, nào là bị công ty đuổi việc.

Con trai tôi tốt nghiệp đại học rồi mà không chịu đi làm, việc nhà cũng chẳng thèm đỡ đần một tay, thật lo lắng cho tương lai của nó quá.

Rủ tụi nó đi nhậu mà đứa thì kêu bận, đứa thì kêu hết tiền, chẳng có một mống nào chịu đến cả.

Khách sạn này dịch vụ thì tệ, nước nóng thì không có, biết thế này đã chẳng thèm đặt phòng ở đây làm gì.