~ずとも
〜しなくても/わざわざ〜しなくても(〜しなくても、結果は明らかだ、または十分に可能だ)
Cách dịch
Dẫu không cần làm... / Không cần phải... thì cũng đủ...
Ý nghĩa
"Dẫu không cần làm... / Thậm chí không cần mất công làm... (thì kết quả vẫn rõ ràng hoặc hoàn toàn có thể làm được)".
- Diễn tả ý nghĩa dẫu không thực hiện hành động ở vế trước thì vế sau vẫn có thể thấu hiểu hoặc hoàn thành tốt.
- Là lối nói cứng nhắc và trang trọng hơn rất nhiều so với cấu trúc thông thường 「〜しなくても」.
- Thường được dùng kèm với một số động từ nhất định như: dẫu không nói ra (言わずとも), dẫu không nghe (聞かずとも), dẫu không biết (知らずとも), dẫu không đi (行かずとも).
Cấu trúc
V-ない + ずとも
※する → せずともVí dụ
かれ彼がいま今とてもふ不まん満におも思っていることなど、ちょく直せつ接ほん本にん人からい言わずともひょう表じょう情をみ見ればじゅう十ぶん分にわかる。
Những chuyện như hiện tại anh ấy đang vô cùng bất mãn thì dẫu không cần chính miệng anh ấy nói ra, chỉ nhìn biểu cảm khuôn mặt thôi cũng đủ hiểu rõ rồi.
どちらのチームがか勝つかなど、し試あい合のけっ結か果をみ見ずともこれまでのせい成せき績からあき明らかだろう。
Việc đội nào sẽ giành chiến thắng thì dẫu không cần xem kết quả trận đấu, chỉ nhìn vào thành tích từ trước đến nay cũng đủ rõ ràng rồi.
そんなあ当たりまえ前のことは、わざわざせん専もん門か家にき聞かずともインターネットでしら調べればすぐにわ分かる。
Những chuyện hiển nhiên như thế thì không cần phải cất công đi hỏi chuyên gia làm gì, cứ tra cứu trên Internet là sẽ biết ngay thôi.
げん現だい代では、とお遠くのてん店ぽ舗へい行かずともオンラインでせ世かい界じゅう中のか買いもの物ができるようになった。
Thời đại ngày nay, dẫu không cần phải lặn lội đến các cửa hàng ở xa, người ta vẫn có thể mua sắm trên khắp thế giới thông qua hình thức trực tuyến.