N1のN2(内容・性質)
Cách dịch
N2 về chủ đề/lĩnh vực N1
Ý nghĩa
N1解明や属性を詳しく説明し、N2が何についてのものか(内容・テーマ)を表す。
[Lưu ý cụ thể]
N1 đóng vai trò giới hạn chủ đề hoặc giải thích cụ thể cho N2 xem N2 nói về cái gì, thuộc lĩnh vực nào (ví dụ: sách về cái gì, tạp chí về cái gì). Tránh nhầm lẫn với mối quan hệ sở hữu hay xuất xứ.
Cấu trúc
名詞1(分野・内容など) + の + 名詞2(本・雑誌・言葉など)
/ [質問]何の + 名詞2Ví dụ
これはに日本[hon]語[go]のきょう教か科書[sho]ですから、毎[mai]日[nichi]よ読んでいます。
Vì cuốn này là sách giáo khoa về môn tiếng Nhật nên ngày nào tôi cũng đọc mải miết.
わたし私は毎[mai]晩[ban]、くるま車のざっ雑誌[shi]をよ読んでべん勉強[kyō]しています。
Mỗi buổi tối, tôi thường hay đọc các cuốn tạp chí chuyên về xe hơi để học hỏi thêm.
これはりょう料理[ri]のほん本ですから、だい台所[dokoro]にお置いてあります。
Vì đây là cuốn sách hướng dẫn nấu ăn nên nó luôn được đặt sẵn ở dưới nhà bếp.
りょ旅行[kō]のまえ前に、に日本[hon]のぶん文化[ka]のほん本をたくさんよ読みました。
Trước khi cất bước đi du lịch, tôi đã tìm đọc rất nhiều những cuốn sách viết về văn hóa của Nhật Bản.
A:それはなん何のせつ説めい明書[sho]ですか。B:パソコンのつか使いかた方のせつ説めい明書[sho]です。
A: Cái tờ giấy đó là sách hướng dẫn thuyết minh về cái gì thế ạ? B: Dạ, nó là tờ sách hướng dẫn về cách thao tác sử dụng máy tính ạ.
きの昨う日のよる夜、しょう将来[rai]のし仕事[goto]のゆめ夢についてはな話しました。
Đêm ngày hôm qua, chúng tôi đã cùng nhau nói chuyện tâm tình về những ước mơ công việc trong tương lai.