N1のN2(sở hữu)

N5

Cách dịch

N2 thuộc quyền sở hữu của N1

Ý nghĩa

N2が誰の所有物であるかを表す。


[Lưu ý cụ thể]

N1 ở đây bắt buộc phải là người (hoặc con vật, tổ chức sở hữu), N2 là đồ vật thuộc quyền sở hữu của N1. Khi N2 đã rõ ràng trong ngữ cảnh hoặc đã được nhắc đến ở trước, người ta có thể lược bỏ N2 và chỉ nói「N1の」 (Ví dụ: この本は私のです = Cuốn sách này là của tôi).

Cấu trúc

名詞1(人) + の + 名詞2(物)

/ [質問]誰の + 名詞2

Ví dụ

Vì đây là chiếc cặp sách thuộc quyền sở hữu của tôi nên xin vui lòng đừng tự ý chạm tay vào ạ.

Đôi giày màu đen đẹp đẽ đằng đó có phải là tài sản sở hữu riêng của anh Yamada không vậy?

Chiếc xe ô tô mới coong đang đỗ kia chính là xe thuộc sở hữu của ông sếp giám đốc công ty chúng tôi.

A: Cuốn từ điển tiếng Anh nằm ở trên bàn kia là tài sản sở hữu của ai thế? B: Dạ là đồ của tôi ạ.

Chiếc điện thoại thông minh này chính là món quà mừng sinh nhật thuộc sở hữu của em trai tôi.

Tôi nghĩ chiếc ô đang để ở đằng kia chính là đồ thuộc quyền sở hữu cá nhân của anh Tanaka.