N1のN2(sở thuộc)
Cách dịch
N2 trực thuộc tổ chức N1
Ý nghĩa
N2がどの組織や団体(学校、会社など)に属しているかを表す。
[Lưu ý cụ thể]
N1 đóng vai trò là một tập thể, tổ chức lớn (ví dụ: công ty, trường học, quốc gia), còn N2 là thành viên hoặc vị trí nằm trong tổ chức đó. Cấu trúc này dùng để giới thiệu lý lịch hoặc vị trí công tác của một người một cách rõ ràng.
Cấu trúc
名詞1(組織・学校・会社など) + の + 名詞2(人・役職など)
/ [質問]どこの + 名詞2Ví dụ
わたし私は東[tou]京[kyō]だい大学[gaku]のりゅう留がく学生[sei]で、毎[mai]日[nichi]に日本[hon]語[go]をべん勉強[kyō]しています。
Tôi hiện đang là du học sinh trực thuộc trường Đại học Tokyo và hàng ngày đều chăm chỉ cày học tiếng Nhật.
あのしん親切[setsu]なひと人はABCじ自動[dō]車[sha]のしゃ社員[in]だとおも思います。
Tôi nghĩ người tốt bụng đằng kia chính là nhân viên trực thuộc công ty sản xuất ô tô ABC.
かれ彼はハノイだい大学[gaku]のに日本[hon]語[go]のせん先生[sei]をしています。
Anh ấy hiện đang làm công tác giáo viên dạy tiếng Nhật trực thuộc trường Đại học Hà Nội.
あそこにた立っているひと人はマリアさんのかい会社[sha]のしゃ社長[chō]です。
Người đàn ông đang đứng ở đằng kia chính là sếp giám đốc trực thuộc công ty nơi chị Maria đang làm việc.
A:あのひと人はどこのがく学生[sei]ですか。B:サクラに日本[hon]語[go]がっ学校[kō]のがく学生[sei]です。
A: Người đằng kia là học sinh thuộc cơ sở trường nào thế? B: Dạ là học sinh trực thuộc trường tiếng Nhật Sakura ạ.
かの彼女[jo]はベトナム航[kō]空[kū]のかく客室[shitsu]じゅう乗む務員[in]としてはたら働いています。
Cô ấy hiện đang làm việc với tư cách là một tiếp viên hàng không trực thuộc hãng hàng không Vietnam Airlines.