N1のN2(sở thuộc)

N5

Cách dịch

N2 trực thuộc tổ chức N1

Ý nghĩa

N2がどの組織や団体(学校、会社など)に属しているかを表す。


[Lưu ý cụ thể]

N1 đóng vai trò là một tập thể, tổ chức lớn (ví dụ: công ty, trường học, quốc gia), còn N2 là thành viên hoặc vị trí nằm trong tổ chức đó. Cấu trúc này dùng để giới thiệu lý lịch hoặc vị trí công tác của một người một cách rõ ràng.

Cấu trúc

名詞1(組織・学校・会社など) + の + 名詞2(人・役職など)

/ [質問]どこの + 名詞2

Ví dụ

Tôi hiện đang là du học sinh trực thuộc trường Đại học Tokyo và hàng ngày đều chăm chỉ cày học tiếng Nhật.

Tôi nghĩ người tốt bụng đằng kia chính là nhân viên trực thuộc công ty sản xuất ô tô ABC.

Anh ấy hiện đang làm công tác giáo viên dạy tiếng Nhật trực thuộc trường Đại học Hà Nội.

Người đàn ông đang đứng ở đằng kia chính là sếp giám đốc trực thuộc công ty nơi chị Maria đang làm việc.

A: Người đằng kia là học sinh thuộc cơ sở trường nào thế? B: Dạ là học sinh trực thuộc trường tiếng Nhật Sakura ạ.

Cô ấy hiện đang làm việc với tư cách là một tiếp viên hàng không trực thuộc hãng hàng không Vietnam Airlines.