N1はN2です。

N5

主語(N1)のアイデンティティや性質、状態を肯定して説明する文型。


Cách dịch

N1 là N2 (Khẳng định lịch sự)

Ý nghĩa

"N1 là N2". Mẫu câu khẳng định cơ bản nhất trong tiếng Nhật dùng để nêu danh tính, nghề nghiệp, quốc tịch, tính chất hoặc trạng thái của chủ ngữ N1. Trợ từ 「は」 (đọc là wa) đóng vai trò chỉ chủ đề lớn của câu, đuôi câu 「です」 thể hiện sự lịch sự.

Cấu trúc

名詞1 + は + 名詞2 + です。

Ví dụ

Tôi là du học sinh của trường Đại học Hà Nội nằm ở Việt Nam.

Người tốt bụng đang đứng ở đằng kia chính là giáo viên dạy tiếng Nhật của tôi.

Bố của tôi là nhân viên của một công ty ô tô vô cùng nổi tiếng của Nhật Bản.

Hôm nay là một ngày Chủ nhật có thời tiết rất đẹp và dễ chịu.

Đây là đôi giày mà tôi đã mua ở trung tâm thương mại vào ngày Chủ nhật tuần trước.

Ước mơ lớn nhất trong tương lai của tôi chính là trở thành một giáo viên dạy tiếng Nhật.