N1はN2です。
主語(N1)のアイデンティティや性質、状態を肯定して説明する文型。
Cách dịch
N1 là N2 (Khẳng định lịch sự)
Ý nghĩa
"N1 là N2". Mẫu câu khẳng định cơ bản nhất trong tiếng Nhật dùng để nêu danh tính, nghề nghiệp, quốc tịch, tính chất hoặc trạng thái của chủ ngữ N1. Trợ từ 「は」 (đọc là wa) đóng vai trò chỉ chủ đề lớn của câu, đuôi câu 「です」 thể hiện sự lịch sự.
Cấu trúc
名詞1 + は + 名詞2 + です。Ví dụ
わたし私はベトナムにあるハノイだい大学[gaku]のりゅう留学[gaku]生[sei]です。
Tôi là du học sinh của trường Đại học Hà Nội nằm ở Việt Nam.
あそこにた立っているしん親切[setsu]なひと人はわたし私のに日本[hon]語[go]のせん先生[sei]です。
Người tốt bụng đang đứng ở đằng kia chính là giáo viên dạy tiếng Nhật của tôi.
わたし私のちち父はに日本[hon]のゆう有めい名なじ自どう動車[sha]かい会社[sha]のしゃ社員[in]です。
Bố của tôi là nhân viên của một công ty ô tô vô cùng nổi tiếng của Nhật Bản.
きょ今日[у]はてん天気[ki]がとてもよくてき気もち持ちがいいにち日よう曜日[bi]です。
Hôm nay là một ngày Chủ nhật có thời tiết rất đẹp và dễ chịu.
これはわたし私がせん先週[shū]のにち日よう曜日[bi]にデパートでか買ったくつ靴です。
Đây là đôi giày mà tôi đã mua ở trung tâm thương mại vào ngày Chủ nhật tuần trước.
わたし私のしょう将来[rai]のいち一番[ban]おお大きなゆめ夢はに日本[hon]語[go]のせん先生[sei]になることです。
Ước mơ lớn nhất trong tương lai của tôi chính là trở thành một giáo viên dạy tiếng Nhật.