N1やN2(など)
Nhiều danh từ cùng loại nhưng chỉ liệt kê ra một vài đối tượng tiêu biểu mang tính đại diện。
[Lưu ý cụ thể]
Khác với trợ từ「と」 (dùng để liệt kê toàn bộ và chính xác), trợ từ「や」 chỉ liệt kê một vài thứ tiêu biểu mang tính chất gợi ý và ngụ ý rằng vẫn còn những thứ khác cùng loại chưa được nhắc tới. Từ「など」 (vân vân) thường được đặt ngay sau danh từ cuối cùng để nhấn mạnh thêm điều này.
Cách dịch
N1 và N2... (Liệt kê không triệt để)
Ý nghĩa
名詞1 + や + 名詞2 + (など)
Cấu trúc
(1)つくえ机のうえ上にに日本[hon]語[go]のほん本やくろ黒いペンなどがあります。
(2)きの昨う日、えき駅前[mae]のスーパーでりんごやバナナなどをか買いました。
(3)わたし私のあたら新しいカバンのなか中にさい財布[fu]やスマートフォンなどがはい入っています。
(4)わたし私のしず静かなへや部屋[ya]にはテレビやおおきな大きなベッドなどがあります。
(5)まい毎週[shū]のにち日よう曜日[bi]にはへや部屋[ya]のせん洗濯[taku]やそう掃除[ji]などをします。
(6)ちか近くのこう公園[en]にかわいい可愛いこ子 供[domo]やしろい白いいぬ犬などがたくさんいます。Ví dụ
Ở trên bàn học hiện đang có đặt những món đồ như sách tiếng Nhật này, rồi bút mực màu đen này, vân vân.
(2) Ngày hôm qua, tại siêu thị ngay trước nhà ga tôi đã chọn mua những thứ như quả táo này, rồi quả chuối này, vân vân.
(3) Bên trong chiếc cặp sách mới toanh của tôi hiện đang chứa những thứ như ví tiền này, rồi điện thoại thông minh này, vân vân.
(4) Bên trong căn phòng riêng yên tĩnh của tôi hiện đang bài trí những đồ vật như tivi này, rồi chiếc giường ngủ lớn này, vân vân.
(5) Cứ vào ngày Chủ nhật hàng tuần là tôi lại xắn tay áo lên làm đủ thứ việc nhà như giặt giũ quần áo này, rồi quét dọn phòng ốc này, vân vân.
(6) Ngoài khu công viên ở gần đây hiện đang tụ tập rất đông những đối tượng như các em nhỏ đáng yêu này, rồi những chú chó lông trắng này, vân vân.