[文]+Nが~
Mệnh đề định ngữ bổ nghĩa cho danh từ đi kèm trợ từ「が」(thường làm chủ ngữ cho câu tính từ, câu tồn tại hoặc câu chỉ năng lực).
Cách dịch
Mệnh đề định ngữ bổ nghĩa cho danh từ đi kèm trợ từ「が」
Ý nghĩa
"Danh từ được bổ nghĩa bởi mệnh đề phụ đóng vai trò làm chủ ngữ đi với trợ từ「が」". Thường làm chủ thể trong các câu lớn biểu thị trạng thái, tính chất, sở thích hoặc năng lực ở vế sau (đi với các từ như 好き、上手、あります、わかります).
Cấu trúc
Ví dụ
私が毎[mai]日[nichi]働いている会社[sha]には広い会議室があります。
Trong ngôi công ty nơi mà ngày nào tôi cũng làm việc có một phòng họp rất rộng rãi.
先週[shū]デパートで買った新しい靴が一番[ban]好きです。
Tôi thích nhất đôi giày mới mà mình đã mua ở trung tâm thương mại tuần trước.
あそこに立っている人が日本[hon]語[go]の会話[wa]が一番[ban]上手[zu]です。
Người đang đứng ở đằng kia là người giỏi hội thoại tiếng Nhật nhất.
昨日の夜に彼女[jo]が作ってくれた料理[ri]が冷蔵[zō]庫[ko]にあります。
Món ăn cô ấy tự tay nấu cho tôi tối hôm qua hiện đang có ở trong tủ lạnh.