(Địa điểm/ người/ vật) はここ/そこ/あそこです

N5

場所を指し示して説明する時に使う。


Cách dịch

...là ở đây/ đó/ kia

Ý nghĩa

- Dùng để chỉ vị trí của một địa điểm, đồ vật hoặc con người ở vị trí "đây/ đó/ kia" dựa trên khoảng cách đối với người nói và người nghe.
- Khi nói/ hỏi một cách trang trọng, lịch sự, dùng 「こちら/そちら/あちら」 thay cho 「ここ/そこ/あそこ」 vag dùng từ để hỏi 「どちら」 thay cho 「どこ」.

Cấu trúc

N (người/ vật/ địa điểm) + は + ここ/そこ/あそこ + です。
❓ N (người/ vật/ địa điểm) + は + どこですか。
N (người/ vật/ địa điểm) + は + こちら/そちら/あちら + です。
❓ N (người/ vật/ địa điểm) + は + どちらですか。

Ví dụ

A: Xin lỗi, nhà vệ sinh ở đâu ạ?
B: Ở đằng kia ạ.

A: Công ty của bạn Maria ở đâu thế?
B: Ở chỗ đó đấy.

A: Anh Yamada ở đâu vậy?
B: Ở chỗ này này.

Phòng họp ở đằng kia.