N1はN2にN3をVます
N5
Cách dịch
Câu cho
Ý nghĩa
- Chủ thể N1 thực hiện một hành động mang tính chất cho đi hoặc hướng tới đối tượng tiếp nhận là N2 (N1 tặng/ cho mượn/ dạy.... N3 cho N2).
- Trợ từ 「に」 đứng sau N2 đóng vai trò chỉ định đối tượng tiếp nhận hành động.
- Khi động từ là あげます thì đối tượng N2 tuyệt đối không được là 「わたし」.
Cấu trúc
N1 (người cho) + は + N2 (người nhận) + に + N3 (vật) + を + Vます。
Lưu ý
Phân biệt Câu cho - Câu nhận chỉ cần dựa vào Động từ cuối câu:
- Nếu Động từ thuộc nhóm CHO (vd: あげます/かします/おしえます/おくります/…)→ là câu CHO.
- Nếu Động từ thuộc nhóm NHẬN (vd: もらいます/かります/ならいます/…)→ là câu NHẬN.
Ví dụ
私は木村さんにプレゼントをあげました。
Tôi đã tặng quà cho chị Kimura.
私は友達に辞書を貸しました。
Tôi đã cho bạn mượn cuốn từ điển.
マリアさんは山田さんに英語を教えます。
Chị Maria dạy tiếng Anh cho anh Yamada.
私は家族に手紙を書きました。
Tôi đã viết thư cho gia đình.