〜なくてもいい
〜する必要がない。
Cách dịch
Không làm V cũng không sao / Không cần...
Ý nghĩa
"Hành động đó là không cần thiết, không có nghĩa vụ bắt buộc phải làm nên dẫu có không làm cũng hoàn toàn không ảnh hưởng rắc rối gì cả". Đây là cấu trúc chỉ sự cho phép không làm, thường dùng để trả lời cho câu hỏi 「〜なければなりませんか」 (Có bắt buộc phải làm không?).
Cấu trúc
V(ない形)ない + くてもいいVí dụ
やったー。あした明は日はやすみ休みだから、がっ学校[kō]にい行かなくてもいい。
Hoan hô tuyệt vời quá! Bởi vì ngày mai là được dịp nghỉ học xả hơi, nên tôi hoàn toàn không cần phải lết xác đi đến trường cũng được.
まえ前のテストで80てん点い以上[jō]とったひと人は、ほ補習[shū]じゅ授業[gyō]をう受けなくてもいいです。
Những bạn học sinh nào đã xuất sắc đạt điểm số từ 80 điểm trở lên trong bài kiểm tra đợt trước thì hoàn toàn được đặc cách không cần phải tham gia vào khóa học phụ đạo bổ túc cũng không sao.
このかん漢字[ji]はまだかけ書けなくてもいいです。よ読めればだい大丈[jō]夫[bu]です。
Chữ Hán khó nhằn này tạm thời các bạn chưa cần phải biết cách viết ra tay cũng được. Chỉ cần nhìn mặt chữ mà nhận diện đọc lên được là hoàn toàn ổn thỏa rồi.
しょう小学[gaku]生[sei]い以下[ka]はおかね金をはら払わなくていいです。
Riêng đối với đối tượng là các em nhỏ thuộc độ tuổi từ bậc tiểu học trở xuống thì hoàn toàn được miễn phí không cần phải thanh toán trả tiền vé cũng được.
きょ今う日はは晴れるので、かさ傘をもって持ってい行かなくてもいいですよ。
Vì dự báo thời tiết ngày hôm nay trời sẽ quang mây tạnh ráo hửng nắng đẹp, nên bạn hoàn toàn không cần thiết phải xách theo chiếc ô lỉnh kỉnh đi làm gì đâu nhé.
わたし私のくに国ではいえ家にはい入るとき、くつ靴をぬ脱がなくてもいいです。
Ở đất nước nơi tôi sinh ra, khi bước chân đi vào bên trong nhà, mọi người hoàn toàn cứ giữ nguyên giày dép mà đi thẳng vào không cần phải cởi bỏ ra vứt ngoài hiên cũng chẳng sao cả.
コンサートのチケットをもらったんですが、いっ一緒[sho]にみ見ませんか。
Tôi vừa vô tình được người ta cho tặng mấy tấm vé đi xem hòa nhạc, bạn có nhã hứng muốn không cần làm gì cũng được hưởng sái đi xem cùng với tôi không nào?
あした明は日はがっ学校[kō]にこ来なくていいですよ。やすみ休みになりましたから。
Xin thông báo là ngày mai các em học sinh hoàn toàn không cần thiết phải cất công đến trường học cũng được đâu nhé. Bởi vì nhà trường đã quyết định cho toàn trường nghỉ phép rồi.
おなか腹がいっぱいでしたら、む無理[ri]にたべ食べなくてもいいですよ。
Nếu cái dạ dày của bạn đã căng phồng no ứ ự ợ lên tận cổ rồi, thì bạn hoàn toàn không cần thiết phải gắng gượng nhồi nhét ăn cố thêm làm gì đâu nhé.
ここにはなに何もか書かなくてもいいです。
Tại khu vực ô trống này, bạn hoàn toàn có thể để trống không cần phải điền hay viết lách bất cứ thông tin chữ nghĩa gì vào cũng được.
そんなことい言わなくてもいいじゃん。
Cái thể loại lời lẽ khó nghe như thế, mày hoàn toàn nhịn mồm nhịn miệng không cần thiết phải phọt ra nói xách mé cũng được cơ mà.