何をしますか / ~をVます。 / 何もしません。

N5

行動を尋ね、答え、または全面否定する表現。


Cách dịch

Làm cái gì? / Làm V... / Không làm gì cả

Ý nghĩa

Dùng để đặt câu hỏi đối phương thực hiện hành động gì, trả lời bằng hành động cụ thể kèm tân ngữ, hoặc phủ định hoàn toàn là không thực hiện bất kỳ hành động nào. Trong câu phủ định hoàn toàn, trợ từ を bắt buộc thay thế bằng trợ từ も để đi với đuôi phủ định.

Cấu trúc

[質問] 何 + を + 動詞(ます形) + か

/ [応答・肯定] 名詞 + を + 動詞(ます形)

/ [応答・全面否定] 何 + も + 動詞(ません形)

Ví dụ

A: Chủ nhật tuần này bạn sẽ làm cái gì thế? B: Tôi sẽ đi xem phim cùng với người bạn của mình.

A: Tối hôm qua cậu đã làm cái gì trong phòng riêng thế? B: Tớ đã nỗ lực hết mình hoàn thành bài tập tiếng Nhật.

A: Từ chiều ngày hôm nay bồ sẽ làm cái gì thế? B: Vì cơ thể mệt mỏi nên tớ không làm gì cả. Tớ sẽ ở nhà ngủ.

A: Vào ngày nghỉ ngày mai cậu tính làm cái gì? B: Tớ sẽ không đi đâu cả, chỉ ở nhà và không làm gì hết.

A: Vào ngày sinh nhật, người bố tốt bụng đã làm gì cho bạn thế? B: Bố đã mua tặng cho tôi một chiếc đồng hồ đeo tay mới.

A: Ở đại sảnh đang có rất đông người tập trung lại, họ đang làm gì ở đó thế? B: Họ đang lắng nghe câu chuyện của giám đốc phát biểu.