~に~があります(存在)/
~は~にあります
Có cái gì ở đâu / Cái gì ở đâu (Đồ vật, thực vật)
Cách dịch
Ý nghĩa
物や植物などの(意志を持たないもの)が存在する場所、またはその物の位置を表す。
[Lưu ý cụ thể]
Cấu trúc「~に~があります」 nhấn mạnh vào vật tồn tại (Có cái gì ở đâu), thường dùng khi thông báo thông tin mới cho người nghe. Trong khi đó, cấu trúc「~は~にあります」 lại nhấn mạnh vào vị trí của vật (Cái vật đó đang ở đâu), dùng khi vật đó đã được hai bên biết tới. Cấu trúc này tuyệt đối chỉ dùng cho đồ vật, thực vật, địa điểm, sự kiện, không dùng cho người và động vật.
Cấu trúc
名詞(場所) + に + 名詞(物) + が + あります
/ 名詞(物) + は + 名詞(場所) + に + ありますVí dụ
わたし私のへや部や屋のつくえ机のうえ上にはあたら新しいに日本[hon]語[go]のきょう教か科書[sho]があります。
Ở trên chiếc bàn học trong phòng riêng của tôi có một cuốn sách giáo khoa tiếng Nhật mới.
わたし私のがっ学校[kō]の近[chか]くにおおき大きくてきれい綺麗なさくら桜のき木があります。
Ở gần khu vực ngôi trường tôi học có một cây hoa anh đào rất lớn và đẹp đẽ.
れい冷蔵[zō]庫[ko]のなか中につめ冷たいビールとおい美し味しいくだ果物[mono]があります。
Bên trong tủ lạnh hiện đang có sẵn mấy lon bia mát lạnh cùng trái cây ăn rất ngon miệng.
た田中[naka]さんのくるま車のかぎ鍵はあそこのつくえ机のうえ上にあります。
Chìa khóa xe ô tô của anh Tanaka nằm ở ngay trên chiếc bàn đằng kia kìa.
あたら新しいぎん銀行[kō]としず静かなきっ喫さ茶店[ten]はあのしろい白いビルの1かい階にあります。
Ngân hàng mới mở cùng quán cà phê yên tĩnh nằm ngay tại vị trí tầng 1 của tòa nhà màu trắng đằng kia.
わたし私が毎[mai]日[nichi]ずっとさが探していたさい財布[fu]はカバンのそこ底にありました。
Chiếc ví tiền mà ngày nào tôi cũng đỏ mắt tìm kiếm rốt cuộc lại nằm chình ình ở dưới đáy cặp sách.