Nはなんさい~か。/
~さいです。
Cách dịch
Bao nhiêu tuổi? / ...tuổi
Ý nghĩa
人の年齢を尋ねて、答える時に使う。
[Lưu ý cụ thể]
Khi hỏi tuổi trẻ nhỏ hoặc bạn bè, dùng「何歳(なんさい)ですか」. Khi hỏi người lớn tuổi, cấp trên hoặc trong bối cảnh trang trọng lịch sự, bắt buộc phải dùng kính ngữ「おいくつですか」 để thể hiện sự tôn trọng. Về cách đếm tuổi, lưu ý các trường hợp đặc biệt như 1 tuổi (いっさい), 8 tuổi (はっさい), 10 tuổi (じゅっさい/じっさい) và đặc biệt 20 tuổi là「二十歳(はたち)」 (không dùng にじゅうさい).
Cấu trúc
名詞(人) + は + 何歳(なんさい)ですか。
/ [数字] + 歳(さい)です。Ví dụ
A:ミラーさんはなん何歳[sai]ですか。B:28歳[sai]です。
A: Xin hỏi anh Miller hiện tại năm nay bao nhiêu tuổi rồi ạ? B: Dạ tôi hiện 28 tuổi ạ.
A:そのかわい可愛いおこ子さんはなん何歳[sai]ですか。B:4歳[sai]です。
A: Bé con đáng yêu đang đứng đằng kia nhà bạn năm nay mấy tuổi rồi? B: Cháu hiện 4 tuổi rồi ạ.
A:しゃ社長[chō]、しつ失礼[rei]ですが、おいくつですか。B:52歳[sai]です。
A: Thưa Giám đốc, thất lễ một chút, xin phép cho tôi được hỏi ngài năm nay ngót nghét bao nhiêu xuân xanh rồi ạ? B: Tôi năm nay đã sang 52 tuổi rồi.
A:やま山田[da]さんのおとうと弟さんはなん何歳[sai]ですか。B:こと今し年20はたち歳です。
A: Em trai của anh Yamada hiện tại bao nhiêu tuổi thế? B: Dạ em trai tôi năm nay vừa tròn 20 tuổi (tuổi trưởng thành) ạ.
A:マリアさんはなん何歳[sai]ですか。B:わたし私は18歳[sai]です。
A: Chị Maria năm nay chừng bao nhiêu tuổi vậy? B: Mình hiện tại vừa tròn 18 tuổi.
A:あのゆう有名[mei]なサッカーせん選手[shu]はなん何歳[sai]ですか。B:31歳[sai]です。
A: Vị cầu thủ bóng đá vô cùng danh tiếng đó năm nay ngót nghét bao nhiêu tuổi rồi nhỉ? B: Anh ấy năm nay đã 31 tuổi rồi.