~たり~たりします
複数ある事柄の中から代表的なものを2、3挙げて言う表現。
Cách dịch
Nào là... nào là... / Lúc thì... lúc thì...
Ý nghĩa
- Dùng để liệt kê ra một vài hành động, sự việc mang tính chất tiêu biểu đại diện trong số rất nhiều hoạt động khác nhau diễn ra xung quanh, không cần theo trình tự thời gian.
- Thì và dạng câu sẽ chia ở します
Cấu trúc
V1-たり + V2-たり + します。Lưu ý
Cũng có thể chỉ sử dụng duy nhất 1 lần「たり」 trong câu văn.
Ví dụ
ど土よう曜び日はか買いもの物したり、えい映が画をみ見たりしました。
Vào ngày thứ Bảy, tôi nào là đi mua sắm, nào là đi xem phim.
やす休みのひ日は、たいていいえ家でYouTubeをみ見たり、おん音がく楽をき聞いたりしています。
Vào ngày nghỉ, tôi thường ở nhà xem YouTube, rồi là nghe nhạc.
こん今ど度のなつ夏やす休みは、はな花び火をみ見たり、うみ海へおよ泳ぎにい行ったりするつもりです。
Kỳ nghỉ hè tới đây, tớ có dự định đi ngắm pháo hoa, rồi là đi bơi ở biển.
がっ学こう校せい生かつ活はえん遠そく足があったり、たい体いく育さい祭があったりして、たの楽しかった。
Cuộc sống thời đi học ngày xưa vui lắm, nào là có những chuyến đi dã ngoại, nào là tổ chức các hội thao rất náo nhiệt.
りゅう留がく学ちゅう中にげん現ち地のりょう料り理をた食べたり、りょ旅こう行したりしました。
Trong suốt quãng thời gian đi du học, tôi nào là thưởng thức các món ăn bản địa, nào là đi du lịch khắp nơi.
きょう今日はしゅく宿だい題をしたり、へ部や屋のそう掃じ除をしたり、いそが忙しいです。
Hôm nay tôi bận ngập đầu, nào là phải làm bài tập, nào là phải dọn dẹp phòng ốc.
カフェにはべん勉きょう強するひと人がいたり、し仕ごと事をするひと人がいたり、いろいろ色々なひと人がいます。
Ở quán cà phê có đủ kiểu người, nào là người ngồi cày cuốc học hành, nào là người tập trung xử lý công việc.
わたし私はがい外こく国じん人のひと人とこう交りゅう流したり、がい外こく国ご語をまな学ぶのがす好きです。
Bản thân tôi rất thích các hoạt động kiểu như giao lưu kết bạn với người nước ngoài và học ngoại ngữ.
み見たり、き聞いたりしてかん感じたことをはな話してください。
Xin hãy chia sẻ những cảm nhận của bạn sau khi đã được tận mắt xem và lắng nghe.