〜てから
XてからY:Xを先に行い、それが終わったらYを行う。
[備考]
「後文の事柄が起こる条件として、まず前文の事柄が起こる必要がある」というニュアンスがある。
Cách dịch
Sau khi làm xong V1 mới làm V2
Ý nghĩa
"Sau khi đã hoàn thành xong xuôi hành động V1... thì mới bắt đầu bắt tay vào hành động V2 tiếp theo". Nhấn mạnh trình tự logic trước sau mang tính chất bắt buộc: việc trước phải làm xong gọn gàng thì việc sau mới đủ điều kiện tiền đề để triển khai.
Cấu trúc
V1(て形)+ から + V2Ví dụ
て手をあら洗ってからごはん飯をたべ食べます。
Tôi luôn thực hiện việc rửa sạch tay chân xong xuôi rồi mới ngồi vào bàn ăn cơm.
せん洗たくしてから、へや部や屋のそう掃除[ji]します。
Tôi sẽ giặt giũ quần áo xong xuôi rồi mới bắt tay vào dọn dẹp phòng ốc sạch sẽ.
くつ靴をぬ脱いでから、はい入ってください。
Xin vui lòng cởi bỏ giày dép ra xong xuôi rồi mới bước chân đi vào bên trong nhà ạ.
ごはん飯をたべ食べてから、くすり薬をの飲んでください。
Xin vui lòng dùng bữa ăn cơm xong xuôi rồi mới uống thuốc thuốc theo đơn nhé.
は歯をみが磨いてからね寝ます。
Tôi luôn đánh răng sạch sẽ xong xuôi rồi mới lên giường đi ngủ.
いえ家にかえ帰ってから、ごはん飯をたべ食べます。
Sau khi đi trở về đến nhà riêng xong xuôi thì tôi mới nấu ăn cơm tối.
おかね金をいれて入れてからボタンをお押してください。
Xin vui lòng đút tiền mặt vào khe máy xong xuôi rồi mới tiến hành bấm nút chọn đồ nhé.
て手をあら洗ってから、りょう料理[ri]をしましょう。
Chúng ta hãy cùng nhau rửa sạch tay chân xong xuôi rồi mới bắt tay vào công đoạn nấu nướng nhé.
しゅく宿題[dai]をしてから、ね寝ます。
Tôi luôn hoàn thành xong xuôi đống bài tập về nhà rồi mới yên tâm đi ngủ.
テレビをみ見てから、べん勉強[kyō]します。
Tôi sẽ xem xong chương trình tivi này rồi mới chịu ngồi vào bàn tập trung học bài.
に日本[hon]にき来てから、たくさんに日本[hon]人[jin]のとも友達[dachi]ができました。
Kể từ sau khi đặt chân sang Nhật Bản sinh sống xong, tôi đã kết giao được với rất nhiều người bạn bản xứ.
ひ飛行[kō]機[ki]がと止まってから、せき席をたて立ててください。
Xin quý khách vui lòng đợi cho máy bay hạ cánh và dừng bánh hẳn xong xuôi rồi mới đứng dậy khỏi ghế ngồi ạ.
さき先にしょく食券[ken]をかって買ってから、せき席にすわ座ってください。
Xin quý khách vui lòng mua xong phiếu ăn tại máy tự động trước rồi mới tiến hành chọn vị trí ngồi bàn ạ.