〜ても
逆接の表現。
Cách dịch
Dẫu cho... đi chăng nữa thì vẫn...
Ý nghĩa
"Dẫu cho vế trước có xảy ra tình huống cực đoan, giả định thế nào đi nữa... thì vế sau vẫn cứ diễn ra hoặc giữ nguyên bản chất không đổi". Là cấu trúc nối câu mang tính chất nghịch tiếp biểu thị quan hệ đối lập ngược chiều.
Cấu trúc
V(て形) + も
イA(〜くて) + も
なA(〜で) + も
N + でもVí dụ
おや親にはん反対[tai]されても、ぼく僕たちはけっ結婚[kon]するつもりです。
Dẫu cho có bị bố mẹ ra sức phản đối đi chăng nữa, hai đứa chúng tôi vẫn nuôi dự định sẽ kết hôn cùng nhau.
あした明は日だい大事[ji]なし試験[ken]のひ日なので、ねつ熱があってもがっ学校[kō]にい行きます。
Vì ngày mai là ngày diễn ra kỳ thi vô cùng quan trọng nên dẫu cho có bị sốt cao tôi vẫn sẽ đi đến trường.
かん考がえても、ぜん全然[zen]こた答えがわかりません。
Dẫu cho có vắt óc suy nghĩ kỹ đến mấy đi nữa, tôi vẫn hoàn toàn không tìm ra câu trả lời.
あした明は日あめ雨がふ降っても、イベントをおこな行います。
Ngày mai dẫu trời có đổ mưa to đi chăng nữa, chúng tôi vẫn sẽ tiến hành tổ chức sự kiện.
たから宝くじがあ当たっても、こう高価[ka]な物[mono]をか買うつもりはありません。
Dẫu cho có may mắn trúng số độc đắc đi chăng nữa, tôi cũng không có ý định vung tiền mua những món đồ quá xa xỉ.
ご語学[gaku]りゅう留学[gaku]しても、ちゃんとべん勉強[kyō]しないとはな話せるようになりませんよ。
Dẫu cho có đi du học ngôn ngữ đi chăng nữa, nếu không chịu nghiêm túc học hành cày cuốc thì bạn cũng chẳng thể nào nói trôi chảy được đâu.
たとえ1まん万円[en]もらっても、バンジージャンプはしたくない。
Thậm chí dẫu có được người ta cho không 1 vạn yên đi nữa, tôi cũng quyết không bao giờ chơi trò nhảy bungy mạo hiểm đó đâu.
とも友達[dachi]にメールしても、ぜん全然[zen]へん返事[ji]がかえ返ってこない。
Dẫu tôi có nhắn tin hỏi thăm bạn bè đi chăng nữa, tuyệt nhiên chẳng thấy có một lời phản hồi nào gửi lại cả.
かん漢字[ji]をいっ一生[shō]け懸命[mei]おぼえ覚えても、つぎ次のひ日にはわすれ忘れてしまうんです。どうしたらいいですか。
Dẫu cho có ra sức cày cuốc học thuộc lòng chữ Hán đi chăng nữa, cứ đến ngày hôm sau là tôi lại quên sạch bách. Tôi phải làm sao bây giờ ạ?
もうすぐテストですから、ねむ眠くてもべん勉強[kyō]しなければなりません。
Vì sắp sửa bước vào bài kiểm tra rồi nên dẫu cho có buồn ngủ rũ mắt ra tôi vẫn bắt buộc phải học bài thôi.
あつ暑くても、エアコンはつかい使いません。せん扇ぷう風機[ki]でじゅう十分[bun]です。
Dẫu cho thời tiết có oi bức đến mấy, tôi cũng quyết không thèm bật điều hòa. Chỉ cần xài quạt máy là đủ tốt rồi.
からだ体にわる悪くても、わたし私はタバコをす吸います。
Dẫu biết rõ mười mươi là có hại cho cơ thể đấy, tôi vẫn cứ giữ thói quen hút thuốc lá.
そと外のおと音がうるさくても、わたし私はかん簡単[tan]にね寝ることができます。
Dẫu cho tiếng ồn ào ở bên ngoài có lớn đến mấy, tôi vẫn có thể dễ dàng chợp mắt ngủ ngon lành.
あのレストランのりょう料理[ri]はひょう評判[ban]がわるい悪いし、やす安くてもぜっ絶対[tai]にい行かない。
Nhà hàng đó đồ ăn bị review tiếng xấu tệ hại lắm, nên dẫu cho giá cả có rẻ mạt đi chăng nữa tôi cũng quyết không bao giờ bước chân đến.
せい成績[seki]がわるい悪いですが、に日本[hon]語[go]のべん勉強[kyō]はす好きなので、そつ卒業[gyō]してからもつづけ続けたい。
Dẫu cho thành tích học tập hiện tại có hơi kém cỏi thật, nhưng vì tôi vô cùng yêu thích việc học tiếng Nhật nên dẫu có tốt nghiệp rồi vẫn muốn tiếp tục trau dồi.
べん便利[ri]でも、でん電車[sha]をつか使いません。
Dẫu cho có tiện lợi đến mấy đi chăng nữa, tôi cũng không thèm lựa chọn di chuyển bằng tàu điện.
たい大変[hen]でも、やるしかありません。
Dẫu cho chặng đường phía trước có gian nan vất vả đến mấy, chúng ta cũng chỉ còn cách cắn răng mà thực hiện thôi.
きら嫌いでも、や野菜[sai]はちゃんとたべ食べなさい。
Dẫu cho có ghét cay ghét đắng đi chăng nữa, con vẫn phải ngoan ngoãn ăn rau củ đầy đủ vào đi nhé.
ダメでもやってみるか価値[chi]はあります。
Dẫu cho có thất bại đi chăng nữa thì việc tự mình đứng ra trải nghiệm thử vẫn luôn là điều vô cùng có giá trị.
おかね金がないので、はん半額[gaku] cells でもかい買いません。
Vì ví tiền hiện tại đang cạn sạch nên dẫu cho sản phẩm có giảm giá một nửa đi chăng nữa tôi cũng chịu không mua nổi.
おかね金がないので、にち日よう曜日[bi] cells でもはたらき働きます。
Vì hoàn cảnh không có tiền bạc dư dả nên dẫu cho có là ngày Chủ nhật đi chăng nữa tôi vẫn phải đi cày cuốc làm việc.
わたし私はど土よう曜日[bi] cells でも、7じ時におき起きます。
Bản thân tôi dẫu có vào ngày nghỉ thứ Bảy đi chăng nữa thì cứ đúng mốc 7 giờ sáng là tự động thức dậy.