〜て〜て~

N5

複数の動作が順番に行われることを表す。


Cách dịch

Làm V1, V2 rồi V3

Ý nghĩa

- Dùng để liệt kê một chuỗi các hành động diễn ra theo đúng trình tự thời gian trước sau.
- Thì và dạng của câu sẽ chia ở Động từ cuối cùng.

Cấu trúc

V1-て、V2-て、~

Ví dụ

Buổi sáng tôi thức dậy, rửa mặt, sau đó ăn cơm sáng.

A: Ngày hôm qua sau khi đi đến Kobe thì cậu đã làm những gì thế?
 B: Tớ đi xem phim, rồi sau đó đi uống trà.

Tôi đi đến ngân hàng, rút tiền mặt ra, rồi mới đi đến siêu thị mua đồ.

A: Mỗi buổi tối sau khi trở về nhà thì cậu thường làm gì?
 B: Tớ sẽ đi tắm, rồi đi ngủ luôn.

Tôi đã gặp gỡ bạn bè ở Shinjuku, cùng nhau dùng cơm, rồi sau đó đi mua sắm.

A: Ngày thứ Bảy vừa rồi cậu đã làm gì thế?
 B: Tớ đã đi đến thư viện để mượn sách, rồi học bài ở nhà.