〜て〜て~
複数の動作が順番に行われることを表す。
Cách dịch
Làm V1, V2 rồi V3
Ý nghĩa
- Dùng để liệt kê một chuỗi các hành động diễn ra theo đúng trình tự thời gian trước sau.
- Thì và dạng của câu sẽ chia ở Động từ cuối cùng.
Cấu trúc
V1-て、V2-て、~Ví dụ
あさ朝お起きて、かお顔をあら洗って、あさ朝ごをた食べます。
Buổi sáng tôi thức dậy, rửa mặt, sau đó ăn cơm sáng.
A:きのう昨日、こう神べ戸へい行ってなん何をしましたか。
B:えい映が画をみ見て、おちゃ茶をの飲みました。
A: Ngày hôm qua sau khi đi đến Kobe thì cậu đã làm những gì thế?
B: Tớ đi xem phim, rồi sau đó đi uống trà.
ぎん銀こう行へい行って、おかね金をお下ろして、スーパーへい行きます。
Tôi đi đến ngân hàng, rút tiền mặt ra, rồi mới đi đến siêu thị mua đồ.
A:まい毎ばん晩、いえ家にかえ帰ってからどうしますか。
B:おふ風ろ呂にはい入って、すぐね寝ます。
A: Mỗi buổi tối sau khi trở về nhà thì cậu thường làm gì?
B: Tớ sẽ đi tắm, rồi đi ngủ luôn.
しん新じゅく宿でとも友だち達にあ会って、しょく食じ事をして、か買いもの物にい行きました。
Tôi đã gặp gỡ bạn bè ở Shinjuku, cùng nhau dùng cơm, rồi sau đó đi mua sắm.
A:ど土よう曜び日はなん何をしましたか。
B:と図しょ書かん館へい行って、ほん本をか借りて、いえ家でべん勉りょう強しました。
A: Ngày thứ Bảy vừa rồi cậu đã làm gì thế?
B: Tớ đã đi đến thư viện để mượn sách, rồi học bài ở nhà.