〜と
ある動作を行うと、必ず、別のことがらや作用が続いて起こることを表す。機械の使い方や道順の説明によく使われる。
[備考]
・後件に意志を表す文や依頼表現などは使えない。
・仮定条件には使うことができない。
Cách dịch
Hễ mà... thì (Hệ quả tất yếu)
Ý nghĩa
"Hễ mà thực hiện hành động V1... thì y như rằng kết quả V2 sẽ tự động xảy ra". Diễn tả một hiện tượng tự nhiên tất yếu, máy móc hoạt động hoặc chỉ đường. Tuyệt đối không dùng cho ý chí, mong muốn hay nhờ vả ở vế sau.
Cấu trúc
V(辞書形)+ とVí dụ
このみち道をまっすぐい行くと、びょう病院[in]があります。
Cứ đi thẳng tắp dọc theo con đường này thì bạn sẽ thấy có một cái bệnh viện.
このまままっすぐい行って、2つめ目のかど角をひだり左にま曲がると、こう交番[ban]があります。
Cứ đi thẳng tắp như thế này, hễ rẽ trái ở ngã rẽ thứ hai thì bạn sẽ nhìn thấy có một bốt cảnh sát.
おかね金をい入れて、た食べたいりょう料理[ri]のボタンをお押すと、しょく食券[ken]が出[de]ます。
Sau khi nhét tiền vào, hễ ấn vào nút của món ăn mà mình muốn ăn thì phiếu ăn (vé ăn) sẽ tự động chạy ra.
はる春になるとさくら桜がさ咲きます。
Hễ mùa xuân đến là hoa anh đào sẽ đua nhau nở rộ khoe sắc.
ふゆ冬になると、くら暗くなるのがはや早くなります。
Hễ mùa đông đến là trời sẽ mau chóng tối đen sớm hơn.
いち一日[nichi]中[chū]パソコンをつか使うと、め目がいた痛くなります。
Hễ mà sử dụng máy tính điện tử liên tục suốt cả ngày trời thì mắt sẽ tự động trở nên đau nhức.
わたし私はかれ彼のかお顔をみ見ると、いつもげん元気[ki]になります。
Cứ hễ nhìn thấy khuôn mặt rạng rỡ của anh ấy là tôi lại tự động lấy lại được năng lượng khỏe khoắn.
このダイアルをまわ回すと、おと音がおお大きくなります。
Hễ vặn xoay chiếc núm vặn này thì âm thanh sẽ tự động vang to lên.
このボタンをお押すと、ドアがあ開きます。
Hễ ấn xuống cái nút bấm này thì cánh cửa sẽ tự động mở bật ra.
アレルギーがあるので、ねこ猫にさわ触るとからだ体がかゆくなります。
Vì có cơ địa dị ứng nên cứ hễ đụng chạm vuốt ve mèo là cơ thể tôi lại tự động nổi mẩn ngứa ngáy.