〜とき
「AときB」Bの状態、動作の時間をAで表す時に使われる。「AときB」のAの動詞(V1)の時制は、主文の時制つまり「AときB」のBの動詞の時制(V2)とは関係がない。
Cách dịch
Khi... / Lúc... (Thời điểm)
Ý nghĩa
"Vào lúc diễn ra V1... thì thực hiện V2". Dùng để chỉ định một thời điểm, hoàn cảnh diễn ra sự việc. Chia thì quá khứ hay hiện tại ở vế V1 phụ thuộc vào việc hành động đó đã diễn ra xong hay chưa tại thời điểm thực hiện V2.
Cấu trúc
V(普) + とき
イAい + とき
ナAな + とき
N + のときVí dụ
ごはん飯をた食べるとき、「いただきます」といいます。
Khi chuẩn bị ăn cơm, người Nhật thường chắp tay nói "Itadimasu".
ね寝るとき、わたし私はでん電気[ki]をけ消しません。
Khi đi ngủ, tôi thường có thói quen không tắt bóng đèn điện.
コーヒーをの飲むとき、さ砂糖[tō]をい入れますか。
Lúc uống cà phê, bạn có bỏ thêm đường vào không?
がっ学校[kō]にく来るとき、とも友達[dachi]にあ会いました。
Lúc trên đường đi đến trường (chưa đến nơi), tôi đã bắt gặp bạn mình.
がっ学校[kō]にい行くとき、なん何でい行きますか。
Khi đi đến trường học, bạn thường di chuyển bằng phương tiện gì?
がい外国[koku]へい行くとき、パスポートがひつ必要[yō]です。
Khi đi xuất ngoại ra nước ngoài, hộ chiếu là vật dụng bắt buộc cần phải có.
と図しょ書館[kan]でほん本をか借りるとき、と図しょ書カードがい要ります。
Khi thực hiện thủ tục mượn sách ở thư viện, thẻ thư viện là vật bắt buộc cần đến.
みち道をわた渡るとき、くるま車にき気をつけてください。
Khi băng qua đường, xin vui lòng hãy chú ý quan sát xe cộ.
わからないときは、はやく早くせん先生[sei]にききましょう。
Những lúc gặp bài tập không hiểu, chúng ta hãy nhanh chóng chủ động hỏi giáo viên nhé.
じ時間[kan]がないときは、あさ朝ごはんをた食べません。
Vào những lúc không có thời gian rảnh rỗi, tôi thường nhịn không ăn bữa sáng.
こ来られないときは、れん連絡[raku]してくださいね。
Những lúc không thể thu xếp đến được, xin vui lòng hãy liên lạc báo trước nhé.
ごはん飯をた食べたとき、「ごちそうさま」といいます。
Khi đã ăn cơm xong xuôi, người Nhật thường chắp tay nói "Gochisousama".
じ地震[shin]がお起きたとき、まずはつくえ机のした下にかく隠れましょう。
Khi xảy ra sự cố động đất, việc đầu tiên là chúng ta hãy chui trốn xuống gầm bàn.
かぜ風邪[邪]をひ引いたとき、くすり薬をの飲んではやく早くね寝ます。
Khi bị mắc bệnh cảm cúm, tôi thường uống thuốc điều trị rồi mau chóng đi ngủ sớm.
わか若いとき、とも友達[dachi]とよくカラオケにい行きました。
Hồi còn trẻ tuổi, tôi thường xuyên cùng tụ tập bạn bè đi hát karaoke.
ねむ眠いとき、いつもコーヒーをの飲みます。
Những lúc buồn ngủ rũ mắt, tôi luôn luôn uống một tách cà phê cho tỉnh táo.
さび寂しいとき、Skypeでか家族[zoku]とはな話します。
Những lúc cảm thấy cô đơn lẻ loi, tôi thường gọi điện thoại nói chuyện với gia đình qua Skype.
ひま暇なとき、たいていゲームをします。
Những lúc thời gian rảnh rỗi, tôi đại khái thường lôi trò chơi điện tử ra chơi.
こ子供[domo]のとき、わたし私はや野菜[sai]がだい大きら嫌いでした。
Hồi còn là một đứa trẻ, tôi vô cùng ghét cay ghét đắng các loại rau củ xanh.
ちゅう中学[gaku]生[sei]のとき、よくか家族[zoku]とりょ旅行[kō]しました。
Thời còn là học sinh trung học cơ sở, tôi thường xuyên được đi du lịch cùng với người thân gia đình.
かぜ風邪[邪]のときは、はやく早くね寝たほうがいいですよ。
Những lúc mắc bệnh cảm cúm, tốt nhất là bạn nên đi ngủ sớm cho khỏe.
わたし私は30さい歳のとき、けっ結婚[kon]しました。
Vào năm bước sang tuổi 30, tôi đã chính thức kết hôn lập gia đình.