~と~と どちらが ~ですか。
~より~のほうが~です。
二つのもの(名詞)を比較して、どちらの度合いが高いかを尋ね、それに対して答える時に使う。
[Lưu ý cụ thể]
Trong câu hỏi, từ để hỏi「どちら」 (phía nào/bên nào) có thể được thay thế bằng「どっち」 khi nói chuyện thân mật với bạn bè. Khi trả lời, từ「より」 luôn được gắn ngay sau đối tượng kém hơn (đối tượng được mang ra làm cột mốc so sánh). Nếu hai đối tượng được so sánh có mức độ bằng nhau, ta dùng câu trả lời là「どちらも + 形容詞 + です」 (Cả hai đều...).
Cách dịch
A và B, cái nào... hơn? / A... hơn so với B (So sánh hơn)
Ý nghĩa
[質問] 名詞1 + と + 名詞2 + と + どちらが + 形容詞 + ですか。
/ [応答] 名詞1(/名詞2) + のほうが + 形容詞 + です。
/ 名詞2 + より + 名詞1 + のほうが + 形容詞 + です。
Cấu trúc
(1)A:コーヒーとおちゃ茶とどちらがす好きですか。B:おちゃ茶のほうがす好きです。
(2)A:に日本[hon]とベトナムとどちらがさむ寒いですか。B:ベトナムよりに日本[hon]のほうがさむ寒いです。
(3)A:サッカーとや野球[kyū]とどちらがおも面しろ白いですか。B:どちらもおも面しろ白いです。
(4)A:いぬ犬とねこ猫とどちらがす好きですか。B:ねこ猫よりいぬ犬のほうがす好きです。
(5)A:ひらがなとかん漢字[ji]とどちらがむずか難しいですか。B:かん漢字[ji]のほうがむずか難しいです。
(6)A:くるま車とひ飛行[kō]機[ki]とどちらがはやい速いですか。B:くるま車よりひ飛行[kō]機[ki]のほうがはやい速いです。Ví dụ
A: Giữa cà phê và nước trà, bạn có sở thích nghiêng về thức uống nào hơn? B: Tôi thích uống nước trà hơn.
(2) A: Giữa Nhật Bản và Việt Nam, đất nước nào có thời tiết lạnh giá hơn? B: So với Việt Nam thì Nhật Bản có thời tiết lạnh giá hơn hẳn.
(3) A: Giữa môn bóng đá và môn bóng chày, môn thể thao nào thú vị hấp dẫn hơn? B: Cả hai môn thể thao đều hấp dẫn thú vị ngang ngửa nhau.
(4) A: Giữa chó và mèo, bạn yêu thích loài động vật nào hơn? B: So với mèo thì tôi dành tình cảm yêu thích cho loài chó nhiều hơn.
(5) A: Giữa hệ thống chữ Hiragana và chữ Hán (Kanji), loại chữ nào khó nhằn hơn? B: Đương nhiên là hệ thống chữ Hán (Kanji) sẽ khó nhằn hơn hẳn rồi.
(6) A: Giữa xe ô tô và máy bay, phương tiện nào có tốc độ di chuyển nhanh hơn? B: So với xe ô tô thì máy bay sở hữu tốc độ di chuyển nhanh hơn hẳn.