~と~と どちらが ~ですか。

~より~のほうが~です。

N5

二つのもの(名詞)を比較して、どちらの度合いが高いかを尋ね、それに対して答える時に使う。


[Lưu ý cụ thể]

Trong câu hỏi, từ để hỏi「どちら」 (phía nào/bên nào) có thể được thay thế bằng「どっち」 khi nói chuyện thân mật với bạn bè. Khi trả lời, từ「より」 luôn được gắn ngay sau đối tượng kém hơn (đối tượng được mang ra làm cột mốc so sánh). Nếu hai đối tượng được so sánh có mức độ bằng nhau, ta dùng câu trả lời là「どちらも + 形容詞 + です」 (Cả hai đều...).


Cách dịch

A và B, cái nào... hơn? / A... hơn so với B (So sánh hơn)

Ý nghĩa

[質問] 名詞1 + と + 名詞2 + と + どちらが + 形容詞 + ですか。

/ [応答] 名詞1(/名詞2) + のほうが + 形容詞 + です。

/ 名詞2 + より + 名詞1 + のほうが + 形容詞 + です。

Cấu trúc

(1)A:コーヒーとおちゃとどちらがきですか。B:おちゃのほうがきです。

(2)A:本[hon]とベトナムとどちらがさむいですか。B:ベトナムより本[hon]のほうがさむいです。

(3)A:サッカーと球[kyū]とどちらがおもしろいですか。B:どちらもおもしろいです。

(4)A:いぬねことどちらがきですか。B:ねこよりいぬのほうがきです。

(5)A:ひらがなとかん字[ji]とどちらがむずかしいですか。B:かん字[ji]のほうがむずかしいです。

(6)A:くるま行[kō]機[ki]とどちらがはやいいですか。B:くるまより行[kō]機[ki]のほうがはやいいです。

Ví dụ