~は~が~

N5

Cách dịch

N1 thì N2 như thế nào (Đặc điểm, thuộc tính)

Ý nghĩa

主句(N1)の持ち主や、その一部(N2)の性質・状態を詳しく説明する時に使う。


[Lưu ý cụ thể]

Cấu trúc này thuần túy dùng để miêu tả đặc điểm ngoại hình (bộ phận cơ thể) hoặc thuộc tính, tính chất đặc trưng của một người hoặc một vật (N1 là tổng thể, N2 là bộ phận hoặc thuộc tính thuộc về N1). Tuyệt đối không gộp chung với các từ chỉ sở thích, năng lực, sở hữu như 好き, 上手, わかります, あります vì đó là các ngữ pháp riêng biệt.

Cấu trúc

名詞1 + は + 名詞2(体の一部・属性など) + が + 形容詞

Ví dụ

Chị Maria có mái tóc suôn dài, và đôi mắt của chị ấy thì vô cùng đẹp đẽ hút hồn.

Các dòng xe ô tô của Nhật Bản vì có chất lượng hiệu năng vô cùng tốt nên vang danh nổi tiếng trên toàn thế giới.

Chú voi khổng lồ đằng kia có cái vòi rất dài, và phần thân thể của nó thì vô cùng to lớn lực lưỡng.

Căn phòng này vì có hệ thống cửa sổ rất lớn, nên vào khoảng thời gian ban ngày không gian bên trong vô cùng sáng sủa.

Đất nước Việt Nam có các loại trái cây hoa quả ăn rất ngon miệng, nên nếu có dịp bạn nhất định hãy thử ăn qua một lần xem sao nhé.

Bạn Tanaka vì có vóc dáng chiều cao rất cao lớn vạm vỡ, nên cậu ấy lúc nào cũng lựa chọn ngồi ở băng ghế phía sau cùng của lớp học.