~は~曜日です
Cách dịch
Hôm nay/Ngày mai... là Thứ mấy?
Ý nghĩa
曜日を尋ねて、答える時に使う。
[Lưu ý cụ thể]
Cấu trúc này dùng để xác định thứ trong tuần của một ngày cụ thể (Hôm nay, ngày mai, ngày kia, ngày sinh nhật, ngày kiểm tra, v.v.). Khi nói về thứ, luôn kết thúc bằng từ「曜日」. Trong văn nói thân mật, có thể lược bớt「曜日」 và chỉ nói「月(げつ)」「火(か)」 nhưng trong văn viết và hội thoại thông thường cần nói đầy đủ.
Cấu trúc
名詞(今日・明日など) + は + 何曜日(なんようび)ですか。
/ [曜日] + 曜日です。Ví dụ
A:きょ今う日はなん何よう曜日[bi]ですか。B:きん金よう曜日[bi]です。
A: Ngày hôm nay là vào thứ mấy vậy bồ? B: Dạ hôm nay là thứ Sáu ạ.
A:あした明は日のに日本[hon]語[go]のテストはなん何よう曜日[bi]ですか。B:か火よう曜日[bi]です。
A: Bài thi kiểm tra môn tiếng Nhật vào ngày mai là rơi vào ngày thứ mấy thế? B: Dạ nó rơi vào thứ Ba ạ.
A:すず鈴木[ki]さんのかい会社[sha]のやす休みはなん何よう曜日[bi]ですか。B:ど土よう曜日[bi]とにち日よう曜日[bi]です。
A: Lịch nghỉ phép cố định của công ty anh Suzuki là rơi vào những ngày thứ mấy thế? B: Dạ nghỉ vào ngày thứ Bảy và Chủ nhật ạ.
A:クリスマスのパーティーはなん何よう曜日[bi]ですか。B:こと今し年のクリスマスはすい水よう曜日[bi]です。
A: Bữa tiệc chúc mừng lễ Giáng sinh là được tổ chức vào ngày thứ mấy thế? B: Ngày lễ Giáng sinh năm nay là rơi vào đúng ngày thứ Tư ạ.
A:ぎん銀行[kō]のえい営業[gyō]日[bi]はなん何よう曜日[bi]からなん何よう曜日[bi]までですか。B:げつ月よう曜日[bi]からきん金よう曜日[bi]までです。
A: Các ngày mở cửa giao dịch làm việc của ngân hàng là từ thứ mấy cho đến thứ mấy vậy ạ? B: Dạ ngân hàng làm việc từ thứ Hai cho đến hết ngày thứ Sáu ạ.
A:あなたのこと今し年のたん誕じょう生日[bi]はなん何よう曜日[bi]ですか。B:わたし私のたん誕じょう生日[bi]はもく木よう曜日[bi]です。
A: Dịp sinh nhật của bạn trong năm nay là rơi vào đúng thứ mấy vậy? B: Ngày sinh nhật của tôi năm nay là vào đúng ngày thứ Năm ạ.