~は〜より…です

N5

2つの物を比較する表現。


Cách dịch

A thì ... hơn so với B (So sánh)

Ý nghĩa

"Nếu lấy tiêu chuẩn của B làm gốc để so sánh, thì đối tượng A mang tính chất, đặc điểm vượt trội hơn hẳn". Trợ từ 「より」 (so với) luôn được gắn chặt vào ngay đằng sau đối tượng đóng vai trò làm vật làm nền (vật kém hơn).

Cấu trúc

N1は N2より Adjectiveです

Ví dụ

Đỉnh núi Everest nếu đem ra so sánh với núi Phú Sĩ thì sở hữu độ cao vĩ đại hơn hẳn.

Bạn Tom nếu đem đứng ra so kè với bạn James thì bạn Tom có vóc dáng chiều cao nhỉnh hơn hẳn.

Lãnh thổ đất nước Trung Quốc nếu đem ra so sánh với Nhật Bản thì có diện tích rộng lớn hơn rất nhiều.

Giá thành của mặt hàng thịt lợn nếu đem ra so bì với thịt bò thì có mức giá rẻ mạt hơn hẳn.

Trọng lượng của chiếc cặp xách này nếu đem ra so với chiếc cặp xách đằng kia thì mang lại cảm giác nặng nề hơn.

Vị trí địa lý của Đài Loan nếu đem ra so với Singapore thì nằm ở khoảng cách gần gũi hơn nhiều.

Anh Tanaka nếu đem ra so kè với cô Kimura thì có tài năng thanh nhạc ca hát xuất sắc lưu loát hơn hẳn.

Tốc độ di chuyển của tàu điện nếu đem ra so sánh với xe buýt thì hiển nhiên là lao đi với tốc độ nhanh chóng hơn nhiều.

Hệ thống chữ Hán (Kanji) nếu đem ra so bì với chữ Katakana thì có mức độ khó nhằn hóc búa hơn hẳn.

Vào những ngày nghỉ lễ, nếu đem ra so sánh với những ngày làm việc bình thường trong tuần thì số lượng người đổ ra đường vui chơi đông đúc hơn hẳn.

Lịch trình công việc của ngày hôm nay nếu đem ra so bì với đống công việc của ngày hôm qua thì thực sự là bận rộn ngập đầu hơn nhiều.