~は〜より…です
2つの物を比較する表現。
Cách dịch
A thì ... hơn so với B (So sánh)
Ý nghĩa
"Nếu lấy tiêu chuẩn của B làm gốc để so sánh, thì đối tượng A mang tính chất, đặc điểm vượt trội hơn hẳn". Trợ từ 「より」 (so với) luôn được gắn chặt vào ngay đằng sau đối tượng đóng vai trò làm vật làm nền (vật kém hơn).
Cấu trúc
N1は N2より AdjectiveですVí dụ
エベレストさん山はふ富じ士さん山よりたか高いです。
Đỉnh núi Everest nếu đem ra so sánh với núi Phú Sĩ thì sở hữu độ cao vĩ đại hơn hẳn.
トムさんはジェームスさんよりせ背がたか高いです。
Bạn Tom nếu đem đứng ra so kè với bạn James thì bạn Tom có vóc dáng chiều cao nhỉnh hơn hẳn.
ちゅう中国[goku]はに日本[hon]よりおお大きいです。
Lãnh thổ đất nước Trung Quốc nếu đem ra so sánh với Nhật Bản thì có diện tích rộng lớn hơn rất nhiều.
ぶた豚肉[niku]はぎゅう牛肉[niku]よりやす安いです。
Giá thành của mặt hàng thịt lợn nếu đem ra so bì với thịt bò thì có mức giá rẻ mạt hơn hẳn.
このかばんはそのかばんよりおも重いです。
Trọng lượng của chiếc cặp xách này nếu đem ra so với chiếc cặp xách đằng kia thì mang lại cảm giác nặng nề hơn.
たい台湾[wan]はシンガポールよりもちか近いです。
Vị trí địa lý của Đài Loan nếu đem ra so với Singapore thì nằm ở khoảng cách gần gũi hơn nhiều.
た田中[naka]さんはき木村[mura]さんよりうた歌がじょう上ず手です。
Anh Tanaka nếu đem ra so kè với cô Kimura thì có tài năng thanh nhạc ca hát xuất sắc lưu loát hơn hẳn.
でん電車[sha]はバスよりはや速いです。
Tốc độ di chuyển của tàu điện nếu đem ra so sánh với xe buýt thì hiển nhiên là lao đi với tốc độ nhanh chóng hơn nhiều.
かん漢字[ji]はカタカナよりむずか難しいです。
Hệ thống chữ Hán (Kanji) nếu đem ra so bì với chữ Katakana thì có mức độ khó nhằn hóc búa hơn hẳn.
きゅう休日[jitsu]はへい平日[jitsu]よりひと人がおお多いです。
Vào những ngày nghỉ lễ, nếu đem ra so sánh với những ngày làm việc bình thường trong tuần thì số lượng người đổ ra đường vui chơi đông đúc hơn hẳn.
きょ今う日はきの昨う日よりいそが忙しいです。
Lịch trình công việc của ngày hôm nay nếu đem ra so bì với đống công việc của ngày hôm qua thì thực sự là bận rộn ngập đầu hơn nhiều.