NをVます
動作の直接的な対象を表す trợ từ の表現。
Cách dịch
Làm cái gì (Tác động lên tân ngữ)
Ý nghĩa
Thực hiện một hành động tác động trực tiếp lên danh từ tân ngữ. Trợ từ 「を」 (phát âm là o) dùng để biểu thị tân ngữ trực tiếp của một tha động từ (động từ có chủ ý tác động vào vật). Cần phân biệt rõ với các trường hợp đi với trợ từ が hoặc に.
Cấu trúc
名詞(物・事) + を + 動詞Ví dụ
A:まい毎朝[asa]、近[chika]くのきっ喫茶[sa]店[ten]でなに何をのみ祭りますか。B:コーヒーをのみ祭ります。
A: Mỗi buổi sáng, bạn uống cái gì ở quán cà phê gần nhà? B: Tôi uống cà phê ạ.
A:きょ今う日のばん晩ご飯[han]はどこでなに何をたべ食べますか。B:いえ家でベトナムのフォーをたべ食べます。
A: Bữa tối hôm nay bạn ăn cái gì và ăn ở đâu thế? B: Tôi ăn món Phở Việt Nam tại nhà.
A:まい毎晩[ban]、ねる寝るまえに前になに何をしますか。B:に日本[hon]語[go]のほん本をよみ読みます。
A: Mỗi tối trước khi đi ngủ bạn làm cái gì? B: Tôi đọc sách tiếng Nhật.
わたし私は毎[mai]日[nichi]じ自分[bun]のへや部屋[ya]でに日本[hon]語[go]のしゅく宿題[dai]をいっ一生[shō]け懸命[mei]します。
Hàng ngày tôi đều nỗ lực hết mình làm bài tập tiếng Nhật trong phòng riêng.
きの昨う日、えき駅前[mae]のおお大きなデパートであたら新しいくろい黒いくつ靴をか買いました。
Hôm qua, tôi đã mua một đôi giày màu đen mới ở trung tâm thương mại lớn trước nhà ga.
し仕事[goto]がおわったら終わったら、とも友達[dachi]といっ一緒[sho]にえい映画[ga]館[kan]でえい映画[ga]をみ見ます。
Sau khi kết thúc công việc, tôi sẽ đi xem phim ở rạp cùng với bạn bè.