ぜひ
依頼や願望を強調して言う表現。
Cách dịch
Nhất định...
Ý nghĩa
Dùng để nhấn mạnh một lời yêu cầu, rủ rê rủ mời (đi với 〜てください) hoặc bộc lộ một nguyện vọng, mong muốn mãnh liệt của bản thân người nói (đi với 〜たいです).
Cấu trúc
ぜひ + Vてください。
ぜひ + Vたいです。Lưu ý
- Không kết hợp với câu phủ định.
- Chỉ dùng cho hành vi chủ quan của con người, không áp dụng cho hiện tượng tự nhiên khách quan.
Ví dụ
ぜひ、こん今ど度うちへあそ遊びにき来てください。
Lần tới cậu nhất định hãy ghé sang nhà tớ chơi một chuyến nhé.
とう東きょう京にく来るとき時は、ぜひれん連らく絡ください。
Khi nào có dịp đến Tokyo, cậu nhất định phải liên lạc ngay cho tớ đấy.
しゅう週まつ末、パーティーをするので、ぜひき来てください。
Cuối tuần này tớ mở tiệc nên cậu nhất định phải đến tham gia nhé.
A:こん今ど度、いっ一しょ緒にきょう京と都へい行きませんか。いろいろ色々なば場しょ所をあん案ない内しますよ。
B:はい、ぜひい行きたいです。
A: Lần tới cậu có muốn cùng tớ đi Kyoto không? Tớ sẽ dẫn cậu đi tham quan nhiều nơi lắm.
B: Ừ, tớ nhất định rất muốn đi.
A:いっ一しょ緒にえい映が画をみ見にい行きませんか。トムさんとジェームスさんもい行きます。
B:はい、ぜひいっ一しょ緒にみ見にい行きたいです。
A: Cậu có muốn cùng đi xem phim không? Có cả anh Tom và anh James đi cùng nữa.
B: Ừ, tớ nhất định rất muốn đi xem cùng mọi người.