Ngày 1 — Ngữ pháp N1 Bài 1
6 mẫu ngữ pháp · Bài 1
Mẫu 1
~ときたら
Cách dịch
Nói về... / Riêng cái khoản... (trách móc, cằn nhằn)
Ý nghĩa · Cách dùng
Thường được sử dụng khi người nói muốn thể hiện sự bất mãn, cằn nhằn hoặc phê phán, trách móc một đối tượng cụ thể.
Cấu trúc
Ví dụ
うちの子ときたら、いつも宿題をやらないで遊んでばかりいる。
Cái đứa con nhà tôi ấy hả, lúc nào cũng chẳng chịu làm bài tập mà chỉ toàn mải chơi thôi.
私の旦那ときたら、休みの日なのに家でゴロゴロしているのよ。子供たちも退屈そうだし、どこかに連れていって欲しいわ。
Lão chồng nhà tôi ấy hả, ngày nghỉ mà cứ nằm ườn ra ở nhà thôi. Lũ trẻ trông cũng chán chường lắm rồi, thật muốn lão đưa chúng đi đâu đó chơi.
Mẫu 2
~に至っては
Cách dịch
Đến mức... / Thậm chí đến cả...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Nhấn mạnh sự ngạc nhiên, chỉ trích hoặc ngán ngẩm, sau khi đã liệt kê vài sự việc trước đó thì cái được nhắc đến là nghiêm trọng, cực đoan hoặc đáng chú ý nhất trong một loạt các sự việc ấy.
- Thường xuyên được sử dụng theo cấu trúc so sánh đối chiếu: "A thì..., B thì..., và đến như C thì lại càng..." để nêu bật một trạng thái đặc biệt tồi tệ nổi trội hơn những cái khác.
Cấu trúc
Ví dụ
今月は体調を崩す社員が多く、彼に至っては一週間も無断欠勤している。
Tháng này có nhiều nhân viên bị suy giảm sức khỏe, đến như anh ta thì còn tự ý nghỉ việc không phép tới cả tuần trời rồi.
どの教科の成績も下がっているが、数学に至っては10点しか取れなかった。
Thành tích của môn học nào cũng đang tụt dốc, đến như môn Toán thì tôi chỉ được vỏn vẹn 10 điểm.
Mẫu 3
~にかかっては/~にかかったら/~にかかると/~かかれば
Cách dịch
Nếu rơi vào tay... / Qua tay... thì (kết quả khác hẳn)
Ý nghĩa · Cách dùng
"Nếu qua tay ai đó / dưới tầm ảnh hưởng của ai đó, kết quả sẽ hoàn toàn khác so với thông thường".
Biểu thị tầm ảnh hưởng mạnh mẽ làm thay đổi hoàn toàn cục diện so với dự kiến ban đầu.
Cấu trúc
Ví dụ
ただの野菜炒めでも、三つ星レストランのシェフの手にかかっては、豪華な料理に見えてしまう。
Chỉ là món rau xào bình thường, nhưng nếu qua tay đầu bếp của nhà hàng 3 sao thì trông nó lại giống như một món ăn sang trọng.
営業のプロである彼にかかると、どんな商品でも売れてしまうそうだ。
Nghe nói nếu rơi vào tay một chuyên gia bán hàng như anh ấy, bất kỳ sản phẩm nào cũng có thể bán chạy.
Mẫu 4
~ときている
Cách dịch
Vì có đặc điểm nổi bật là... nên đương nhiên... / Đã... lại còn...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Vì có đặc điểm / điều kiện nổi bật là... nên việc dẫn đến kết quả / trạng thái ở vế sau là điều đương nhiên".
- Dùng để khẳng định mạnh mẽ lý do dựa trên một đặc tính nổi trội sẵn có của người hoặc vật.
- Hàm chứa tâm trạng ngán ngẩm, nản lòng (đánh giá tiêu cực) hoặc khâm phục, trầm trồ (đánh giá tích cực) của người nói.
- Là cách diễn đạt mang tính thân mật, suồng sã.
Cấu trúc
Ví dụ
彼は、頭が良い上に性格も良くてイケメンときているから、女性にモテないわけがない。
Anh ấy vừa thông minh, tính cách lại tốt, đã thế lại còn là mỹ nam nữa, nên không thể nào không thu hút phái nữ được.
あの店は、値段が高くて味も美味しくないときているから、客が全く入らないのも当然だ。
Cửa hàng đó giá vừa đắt mà vị lại còn không ngon nữa, nên việc hoàn toàn không có khách vào cũng là điều đương nhiên.
Mẫu 5
~に言わせれば
Cách dịch
Theo ý kiến của... mà nói
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để đưa ra quan điểm cá nhân hoặc góc nhìn riêng của một ai đó.
- Cách nói này đôi khi nghe có vẻ tinh tướng, bề trên hoặc tự phụ nên cần chú ý khi sử dụng.
Cấu trúc
Ví dụ
私に言わせれば、この程度でへこたれるような人は、仕事を変えたほうがいいですよ。
Theo tôi mà nói, người mới tới mức này đã nản chí thì tốt nhất nên đổi việc đi.
彼はまわりから天才と言われているが、私に言わせれば単なる努力家だ。
Anh ấy được mọi người xung quanh gọi là thiên tài, nhưng theo tôi mà nói thì anh ấy đơn thuần chỉ là một người biết nỗ lực mà thôi.
Mẫu 6
~はさておき
Cách dịch
Tạm thời gác chuyện... sang một bên
Ý nghĩa · Cách dùng
"Tạm thời bỏ qua / Gác chuyện... sang một bên để ưu tiên giải quyết việc khác".
Thường dùng khi muốn chuyển hướng cuộc trò chuyện, dời sự chú ý từ chủ đề phụ để đi thẳng vào vấn đề chính quan trọng và cấp bách hơn.
Cấu trúc
Ví dụ
冗談はさておき、そろそろ本題に入ろう。
Chuyện đùa cợt tạm gác sang một bên nhé, chúng ta vào thẳng vấn đề chính thôi nào.
見た目はさておき、味はとても美味しいよ。
Vẻ bề ngoài chưa bàn tới, chứ hương vị của món này ngon lắm đấy.