Ngữ pháp trong bài
~もさることながら
〜は当然そうだが、その他にも・・・だ
Cách dịch
...thì hiển nhiên rồi mà ngay cả... cũng / Không chỉ... mà còn...
Ý nghĩa
Được dùng khi muốn nhấn mạnh vào nội dung ở vế sau với nghĩa "Vế trước là hiển nhiên rồi, nhưng không chỉ vậy, vế sau còn... hơn".
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼のプレゼンはない内よう容もさることながら、はな話しかた方がわかりやすくとてもす素ば晴らしいものだった。
Bài thuyết trình của anh ấy nội dung đã hay rồi mà cách nói chuyện còn dễ hiểu và vô cùng tuyệt vời nữa.
に日ほん本のくるま車はしつ質もさることながら、ねん燃ぴ費もいい。
Xe hơi của Nhật Bản chất lượng đã tốt rồi mà hiệu suất tiêu hao nhiên liệu cũng tốt.
このレストランは5つぼし星ということもあってりょう料り理のみ見ため目もさることながら、あじ味もす素ば晴らしい。
Nhà hàng này vì là chuẩn 5 sao nên vẻ ngoài của món ăn đã đẹp mắt rồi mà hương vị cũng vô cùng tuyệt vời.
さい最きん近のけい携たい帯でん電わ話はデザインもさることながら、カメラのせい性のう能がとてもよ良い。
Điện thoại di động dạo gần đây kiểu dáng đã đẹp rồi mà hiệu năng của camera cũng cực kỳ tốt.
~にとどまらず
"〜だけでなく"
その事柄が狭い範囲だけでなく、もっと広い範囲を対象に影響していると言いたいときに使う。
Cách dịch
Không chỉ dừng lại ở... mà còn...
Ý nghĩa
Dùng khi muốn nói một sự việc không chỉ giới hạn trong một phạm vi hẹp nào đó, mà còn gây ảnh hưởng, lan rộng ra một phạm vi rộng lớn hơn nhiều.
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼のYouTubeのビデオはしゅ趣み味のてい程ど度にとどまらず、へん編しゅう集スキルやはな話しかた方などはテレビばん番ぐみ組とか変わりません。
Các video trên kênh YouTube của anh ấy không chỉ dừng lại ở mức độ sở thích cá nhân, kỹ năng chỉnh sửa video hay cách nói chuyện đều chẳng khác gì chương trình truyền hình cả.
かのじょ彼女のギターはしゅ趣み味のレベルにとどまらず、プロもおどろ驚くほどのうで腕まえ前です。
Việc chơi guitar của cô ấy không chỉ dừng lại ở cấp độ sở thích, trình độ đã đạt đến mức khiến cả nghệ sĩ chuyên nghiệp cũng phải kinh ngạc.
かれ彼のアニメやまん漫が画はに日ほん本にとどまらず、かい海がい外でもおお多くのファンをふ増やしている。
Anime và manga của anh ấy không chỉ giới hạn ở Nhật Bản mà còn đang thu hút lượng lớn người hâm mộ ở cả nước ngoài.
がん癌ははい肺にとどまらず、ぜん全しん身へとてん転い移している。
Khối u ung thư không chỉ dừng lại ở phổi mà đã di căn ra toàn cơ thể.
~はおろか
〜は当然として
Cách dịch
...đã đành, ngay cả... cũng (không...)
Ý nghĩa
- Thường dùng dưới dạng 「AはおろかBも/さえ/すら...ない」 để nhấn mạnh rằng một việc cơ bản, đơn giản như B còn không làm được, thì việc hiển nhiên, vĩ mô hơn như A là điều hoàn toàn bất khả thi.
- Vế sau luôn đi với một sự việc mang tính tiêu cực (thường là thể phủ định).
- Văn phong trang trọng, cứng nhắc.
Cấu trúc
Lưu ý
Rất hay đi kèm các từ nhấn mạnh như 「さえ」, 「までも」, 「すら」
Ví dụ
ジェームズさんは1ねん年に日ほん本ご語をべん勉きょう強したのに、かん漢じ字はおろか、ひらがなさえか書くことができない。
James dù đã học tiếng Nhật 1 năm rồi nhưng chữ Hán đã đành, ngay cả chữ Hiragana cũng không thể viết nổi.
かれ彼はいま今のままではしん進がく学はおろか、そつ卒ぎょう業さえもできない。
Cậu ấy nếu cứ tiếp tục thế này thì việc học lên cao đã đành, đến cả tốt nghiệp cũng chẳng thể làm nổi.
このかい会しゃ社にはふく複ごう合き機はおろか、パソコンさえない。
Ở công ty này thì máy in đa năng đã đành, ngay đến cả máy tính cá nhân cũng không có.
わたし私のいえ家のしゅう周へん辺にはデパートはおろか、コンビニもない。
Khu vực xung quanh nhà tôi thì trung tâm thương mại đã đành, ngay cả một cửa hàng tiện lợi cũng chẳng có.
~に限ったことではない
〜だけに言えることじゃない / 〜だけでなく、他にもある
Cách dịch
Không chỉ riêng... / Không chỉ giới hạn ở...
Ý nghĩa
"Không phải là điều chỉ đúng với riêng... / Không chỉ có... mà những đối tượng khác cũng vậy".
Mang sắc thái nhấn mạnh rằng một vấn đề, sự việc không phải là ngoại lệ mà có thể xảy ra ở nhiều trường hợp hoặc đối tượng khác nữa.
Cấu trúc
Ví dụ
ただ正しいけい敬ご語がつか使えないのは、わか若もの者にかぎ限ったことではない。
Việc không sử dụng được kính ngữ chính xác không phải là điều chỉ xảy ra riêng ở giới trẻ.
マナーがわる悪いわか若もの者がおお多いとい言うが、わか若もの者にかぎ限ったことじゃないよ。
Người ta bảo có nhiều người trẻ hành xử vô ý thức, nhưng chuyện đó đâu chỉ riêng ở giới trẻ đâu.
このようにおも思うのはわたし私にかぎ限ったことではない。
Người có suy nghĩ như thế này đâu chỉ riêng một mình tôi.
トムさんがしゅく宿だい題をわす忘れるのは、こん今かい回にかぎ限ったことじゃない。
Việc Tom quên làm bài tập về nhà đâu phải chỉ có riêng lần này đâu.
~と相まって
〜が影響して、より・・・
「ある物や事柄がプラスされ、より一層効果が得られる」という意味
Cách dịch
Kết hợp với... / Hòa quyện cùng...
Ý nghĩa
"Dưới ảnh hưởng kết hợp của nhiều yếu tố làm tăng thêm hiệu quả".
Mang ý nghĩa là một sự vật hoặc sự việc nào đó được cộng hưởng thêm vào, giúp tạo ra hiệu ứng hoặc kết quả vượt trội hơn nữa.
Cấu trúc
Ví dụ
このエビチリはエビのあま甘さとソースのから辛さがあい相まって、とてもお美い味しいです。
Món tôm sốt cay này có vị ngọt của tôm hòa quyện cùng vị cay của nước sốt, tạo nên hương vị cực kỳ ngon miệng.
あお青いそら空とみずうみ湖があい相まって、ふ富じ士さん山がとてもうつく美しいです。
Bầu trời xanh hòa cùng mặt hồ phẳng lặng, làm cho núi Phú Sĩ trông vô cùng tuyệt mỹ.
おば化けがで出るとい言われているこのや屋しき敷は、こ濃いきり霧とあい相まって、ぶ不き気み味なふ雰い囲き気につつ包まれていた。
Ngôi nhà cổ được đồn đại là có ma này, cộng với làn sương mù dày đặc, làm cho nó bị bao trùm trong một bầu không khí rợn tóc gáy.
このえい映が画はストーリーとえん演ぎ技があい相まって、ひ非じょう常にかん感どう動てき的だった。
Bộ phim này có cốt truyện sâu sắc kết hợp cùng diễn xuất tài tình, đã tạo nên một tác phẩm vô cùng cảm động.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸