Ngữ pháp trong bài
~かと思いきや
〜と思ったが、実際は・・・
Cách dịch
Cứ ngỡ là... / Nghĩ là... nhưng trái lại
Ý nghĩa
Cứ ngỡ là... nhưng thực tế lại không phải như vậy.
- Hàm chứa cảm xúc ngạc nhiên, bất ngờ trước thực tế ngoài dự đoán của người nói.
Cấu trúc
Lưu ý
Có thể lược bỏ chữ 「か」 để nói thành 「〜と思いきや」
Ví dụ
このえい映が画はホラーかとおも思いきや、じつ実はコメディえい映が画だった。
Cứ ngỡ bộ phim này là phim kinh dị, hóa ra lại là phim hài.
ぎゃく逆てん転ゴールがき決まったかとおも思いきや、しん審ばん判のホイッスルがなり、オフサイドとはん判てい定された。
Cứ tưởng bàn thắng lội ngược dòng đã được ghi, ai ngờ tiếng còi của trọng tài vang lên và bị bắt lỗi việt vị.
やっと、たまっていたし仕ごと事がかた片づ付いたかとおも思いきや、ぶ部ちょう長にあら新たなし仕ごと事をたの頼まれた。
Vừa mới nghĩ là công việc tồn đọng cuối cùng đã giải quyết xong, ai dè lại bị trưởng phòng giao thêm việc mới.
ジェシカさんは2ヶげつ月まえ前にかい会しゃ社をや辞めたからき帰こく国したのかとおも思いきや、に日ほん本じん人のだん男せい性とけっ結こん婚して、せい生かつ活していた。
Cứ nghĩ Jessica nghỉ việc 2 tháng trước để về nước rồi, ai ngờ cô ấy đã kết hôn với một người đàn ông Nhật Bản và đang sinh sống ở đây.
~とは
〜なんて(予想外の事実を目の前にして、非常に驚いたり、感動したり、呆れたりする)
Cách dịch
Không ngờ là... / Thật là... (ngạc nhiên, sốc)
Ý nghĩa
- Diễn tả cảm xúc mạnh mẽ của người nói (ngạc nhiên, cảm động, bất ngờ) khi đối mặt với một sự thật hoàn toàn nằm ngoài dự đoán hoặc vượt xa lẽ thường của bản thân.
- Vốn dĩ cấu trúc đầy đủ phải là 「〜とは驚きだ」 (Thật đáng ngạc nhiên khi...) hoặc 「〜とは信じられない」 (Không thể tin được rằng...), nhưng phần phía sau thường được lược bỏ, chỉ để lại「とは」 ở cuối câu để tăng cường sự nhấn mạnh vào cảm xúc ngỡ ngàng.
Cấu trúc
Ví dụ
あのおとな大人しくてま真じ面め目だったかれ彼が、まさかかい会しゃ社のおかね金をおう横りょう領していたとは。
Một người hiền lành và nghiêm túc như anh ta mà không ngờ lại đi tham ô tiền của công ty.
なん何ねん年もかけてじゅん準び備してきたプロジェクトが、こんなにあっさりとちゅう中し止になるとはゆめ夢にもおも思わなかった。
Dự án đã tốn bao nhiêu năm trời để chuẩn bị mà không ngờ lại bị hủy bỏ một cách chóng vánh dễ dàng đến thế, tôi nằm mơ cũng không nghĩ tới.
えき駅からと徒ほ歩5ふん分で、これほどひろ広くてき綺れい麗なへ部や屋のや家ちん賃がたったの3まん万えん円とはおどろ驚きだ。
Đi bộ từ ga mất có 5 phút mà tiền thuê một căn phòng rộng rãi và đẹp đẽ như thế này chỉ có vỏn vẹn 3 vạn yên thì thật là đáng kinh ngạc.
まさかこれほどおお多くのひと人が、わたし私のためにサプライズパーティーにあつ集まってくれるとは。
Ai mà ngờ được lại có nhiều người tập trung đông đủ đến mức này để tham gia bữa tiệc bất ngờ dành cho tôi cơ chứ.
~とは打って変わって/
~とは打って変わり
〜とは全く違って/〜からガラリと変わって(以前の状態や態度から、急激に大きく変化する様子)
Cách dịch
Hoàn toàn thay đổi so với... / Thay đổi 180 độ so với... / Khác hẳn với trước đây
Ý nghĩa
- Diễn tả một trạng thái, thái độ hoặc tình hình bị biến đổi một cách nhanh chóng, mạnh mẽ và chuyển hẳn sang một hướng hoàn toàn trái ngược.
- Chủ yếu được dùng để miêu tả sự thay đổi rõ rệt của thời tiết, thái độ của con người hoặc bầu không khí của một địa điểm nào đó.
Cấu trúc
Ví dụ
きのう昨日のはげ激しいあらし嵐とはう打ってか変わって、きょうは今日あさ朝からす素ば晴らしいあき秋ば晴れになった。
Khác hẳn với trận bão dữ dội ngày hôm qua, hôm nay từ sáng sớm thời tiết đã chuyển nắng đẹp rực rỡ.
いつもはもの物しず静かなかの彼じょ女だが、おさけ酒をの飲むとう打ってか変わってにぎ賑やかになる。
Cô ấy lúc nào cũng lầm lì ít nói, nhưng hễ uống rượu vào một cái là thay đổi 180 độ, trở nên hoạt bát náo nhiệt hẳn.
せん先しゅう週までのしず静かなリゾートち地とはう打ってか変わり、なつ夏やす休みにはい入ったと途たん端にかん観こう光きゃく客であふ溢れかえっている。
Cho đến tận tuần trước chỗ này vẫn là khu nghỉ dưỡng yên tĩnh vậy mà ngay khi vừa bước vào kỳ nghỉ hè là đã đông nghẹt khách du lịch.
ぜん前はん半はリードされていたチームだが、こう後はん半にはい入るとう打ってか変わってみ見ごと事なれん連けい携でぎゃく逆てん転しょう勝り利をおさ収めた。
Đội bóng vốn bị dẫn trước ở hiệp một, nhưng bước sang hiệp hai đã hoàn toàn lột xác, giành chiến thắng lội ngược dòng nhờ sự phối hợp vô cùng ăn ý.
~にも増して
〜以上に/〜もそうだが、それ以上に
Cách dịch
Hơn cả... / So với... thì còn hơn thế nữa
Ý nghĩa
Diễn tả một sự việc có mức độ cao hơn hẳn so với một đối tượng được đưa ra làm mốc so sánh (đối tượng ở vế trước vốn dĩ đã có mức độ cao sẵn rồi).
Cấu trúc
Ví dụ
ことし今年はきょ去ねん年にもまして、あつ暑くジメジメする。
Năm nay còn nóng và ẩm ướt hơn cả năm ngoái nữa.
このみせ店、いつにもましてひと人がおお多い。なに何かあるのかな。
Cửa hàng này hôm nay đông khách hơn hẳn mọi khi nhỉ. Không biết có sự kiện gì không ta.
あ〜、い以ぜん前にもましてニキビがふ増えてる。
Ôi trời, mụn lại mọc lên nhiều hơn cả dạo trước rồi.
ことし今年のはな花び火たい大かい会はれい例ねん年にもまして、おお多くのかた方がらい来じょう場されました。
Lễ hội pháo hoa năm nay có nhiều người đến tham dự hơn hẳn so với mọi năm.
~とは比べものにならない
〜と比べることができないほど、程度やレベルの差が大きい/全く比較にならない(こちらの方が圧倒的に差がある)
Cách dịch
Không thể so sánh được với... / Khác một trời một vực so với...
Ý nghĩa
- Diễn tả việc giữa hai đối tượng được so sánh có một sự chênh lệch quá lớn về chất, lượng hoặc năng lực, đến mức đối tượng phía trước hoàn toàn không đủ tư cách để làm mốc so sánh.
- Nhấn mạnh sự cách biệt áp đảo, thậm chí không đáng để đem ra so sánh đối chiếu.
- Có thể dùng cho cả nghĩa tốt (vượt trội hơn hẳn) lẫn nghĩa xấu (tồi tệ hơn nhiều).
Cấu trúc
Ví dụ
プロのピアニストのえん演そう奏は、アマチュアのわたし私とはくら比べものにならないほどす素ば晴らしい。
Màn biểu diễn của một nghệ sĩ piano chuyên nghiệp tuyệt vời đến mức một người nghiệp dư như tôi hoàn toàn không thể so sánh được.
ことし今年のなつ夏のあつ暑さは、きょ去ねん年のあつ暑さはくら比べものにならないほどきび厳しい。
Cái nóng của mùa hè năm nay khắc nghiệt đến mức không thể so sánh nổi với cái nóng của năm ngoái.
さい最しん新のコンピューターのしょ処り理そく速ど度は、10ねん年まえ前のき機しゅ種とはくら比べものにならない。
Tốc độ xử lý của máy tính đời mới nhất khác một trời một vực so với dòng máy của 10 năm trước.
だい大と都し市のべん便り利さは、い田なか舎でのせい生かつ活とはくら比べものにならない。
Sự tiện lợi của các thành phố lớn vượt trội đến mức không thể đem so sánh với cuộc sống ở nông thôn.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸