Ngữ pháp N1 Bài 11: ~かと思いきや, ~とは
5 mẫu ngữ pháp · Bài 11
Mẫu 1
~かと思いきや
Cách dịch
Cứ ngỡ là... / Nghĩ là... nhưng trái lại
Ý nghĩa · Cách dùng
Cứ ngỡ là... nhưng thực tế lại không phải như vậy.
- Hàm chứa cảm xúc ngạc nhiên, bất ngờ trước thực tế ngoài dự đoán của người nói.
Cấu trúc
Lưu ý
Có thể lược bỏ chữ 「か」 để nói thành 「〜と思いきや」
Ví dụ
この映画はホラーかと思いきや、実はコメディ映画だった。
Cứ ngỡ bộ phim này là phim kinh dị, hóa ra lại là phim hài.
逆転ゴールが決まったかと思いきや、審判のホイッスルがなり、オフサイドと判定された。
Cứ tưởng bàn thắng lội ngược dòng đã được ghi, ai ngờ tiếng còi của trọng tài vang lên và bị bắt lỗi việt vị.
Mẫu 2
~とは
Cách dịch
Không ngờ là... / Thật là... (ngạc nhiên, sốc)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả cảm xúc mạnh mẽ của người nói (ngạc nhiên, cảm động, bất ngờ) khi đối mặt với một sự thật hoàn toàn nằm ngoài dự đoán hoặc vượt xa lẽ thường của bản thân.
- Vốn dĩ cấu trúc đầy đủ phải là 「〜とは驚きだ」 (Thật đáng ngạc nhiên khi...) hoặc 「〜とは信じられない」 (Không thể tin được rằng...), nhưng phần phía sau thường được lược bỏ, chỉ để lại「とは」 ở cuối câu để tăng cường sự nhấn mạnh vào cảm xúc ngỡ ngàng.
Cấu trúc
Ví dụ
あの大人しくて真面目だった彼が、まさか会社のお金を横領していたとは。
Một người hiền lành và nghiêm túc như anh ta mà không ngờ lại đi tham ô tiền của công ty.
何年もかけて準備してきたプロジェクトが、こんなにあっさりと中止になるとは夢にも思わなかった。
Dự án đã tốn bao nhiêu năm trời để chuẩn bị mà không ngờ lại bị hủy bỏ một cách chóng vánh dễ dàng đến thế, tôi nằm mơ cũng không nghĩ tới.
Mẫu 3
~とは打って変わって/
~とは打って変わり
Cách dịch
Hoàn toàn thay đổi so với... / Thay đổi 180 độ so với... / Khác hẳn với trước đây
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả một trạng thái, thái độ hoặc tình hình bị biến đổi một cách nhanh chóng, mạnh mẽ và chuyển hẳn sang một hướng hoàn toàn trái ngược.
- Chủ yếu được dùng để miêu tả sự thay đổi rõ rệt của thời tiết, thái độ của con người hoặc bầu không khí của một địa điểm nào đó.
Cấu trúc
Ví dụ
昨日の激しい嵐とは打って変わって、今日朝から素晴らしい秋晴れになった。
Khác hẳn với trận bão dữ dội ngày hôm qua, hôm nay từ sáng sớm thời tiết đã chuyển nắng đẹp rực rỡ.
いつもは物静かな彼女だが、お酒を飲むと打って変わって賑やかになる。
Cô ấy lúc nào cũng lầm lì ít nói, nhưng hễ uống rượu vào một cái là thay đổi 180 độ, trở nên hoạt bát náo nhiệt hẳn.
Mẫu 4
~にも増して
Cách dịch
Hơn cả... / So với... thì còn hơn thế nữa
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một sự việc có mức độ cao hơn hẳn so với một đối tượng được đưa ra làm mốc so sánh (đối tượng ở vế trước vốn dĩ đã có mức độ cao sẵn rồi).
Cấu trúc
Ví dụ
今年は去年にもまして、暑くジメジメする。
Năm nay còn nóng và ẩm ướt hơn cả năm ngoái nữa.
この店、いつにもまして人が多い。何かあるのかな。
Cửa hàng này hôm nay đông khách hơn hẳn mọi khi nhỉ. Không biết có sự kiện gì không ta.
Mẫu 5
~とは比べものにならない
Cách dịch
Không thể so sánh được với... / Khác một trời một vực so với...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả việc giữa hai đối tượng được so sánh có một sự chênh lệch quá lớn về chất, lượng hoặc năng lực, đến mức đối tượng phía trước hoàn toàn không đủ tư cách để làm mốc so sánh.
- Nhấn mạnh sự cách biệt áp đảo, thậm chí không đáng để đem ra so sánh đối chiếu.
- Có thể dùng cho cả nghĩa tốt (vượt trội hơn hẳn) lẫn nghĩa xấu (tồi tệ hơn nhiều).
Cấu trúc
Ví dụ
プロのピアニストの演奏は、アマチュアの私とは比べものにならないほど素晴らしい。
Màn biểu diễn của một nghệ sĩ piano chuyên nghiệp tuyệt vời đến mức một người nghiệp dư như tôi hoàn toàn không thể so sánh được.
今年の夏の暑さは、去年の暑さは比べものにならないほど厳しい。
Cái nóng của mùa hè năm nay khắc nghiệt đến mức không thể so sánh nổi với cái nóng của năm ngoái.